NGHỊ QUYẾT Về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2014 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ/CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Qua xem xét Tờ trình số 1371/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc thông qua quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2014; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Thông qua giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2014 như sau:
1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối tại các huyện, thành phố.
(Có bản Phụ lục I kèm theo)
2. Giá các loại đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất nông nghiệp khác, đất phi nông nghiệp khác và đất chưa xác định mục đích sử dụng; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn tại các huyện, thành phố.
(Có bản Phụ lục II kèm theo)
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 3
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2013./.
Phụ lục I
GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM, TRỒNG CÂY LÂU NĂM,
ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT, ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, ĐẤT LÀM MUỐI, TẠI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2014
(kèm theo Nghị quyết số 72/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình)
1. Giá đất trồng cây hàng năm
ĐVT: Nghìn đồng/m 2
Vị trí đất
Xã đồng bằng
Xã trung du
Xã miền núi
Vị trí 1
33
22
20
Vị trí 2
26
18
15
Vị trí 3
20
14
11
Vị trí 4
14
10
9
2. Giá đất trồng cây lâu năm
ĐVT: Nghìn đồng/m 2
Vị trí đất
Xã đồng bằng
Xã trung du
Xã miền núi
Vị trí 1
35
22
18
Vị trí 2
26
19
14
Vị trí 3
20
14
11
Vị trí 4
14
11
7
3. Giá đất rừng sản xuất
ĐVT: Nghìn đồng/m 2
Vị trí đất
Xã đồng bằng
Xã trung du
Xã miền núi
Vị trí 1
8
7
6
Vị trí 2
6
5
4
4. Giá đất nuôi trồng thủy sản
ĐVT: Nghìn đồng/m 2
Vị trí đất
Xã đồng bằng
Xã trung du
Xã miền núi
Vị trí 1
27
21
20
Vị trí 2
22
17
16
Vị trí 3
16
13
12
Vị trí 4
10
8
6
5. Giá đất làm muối
ĐVT: Nghìn đồng/m 2
Vị trí 1
Vị trí 2
27
18
Phụ lục II
GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Ở; ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP; ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHÁC; ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC VÀ ĐẤT CHƯA XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG; ĐẤT VƯỜN, AO TRONG CÙNG THỬA ĐẤT CÓ NHÀ Ở NHƯNG KHÔNG ĐƯỢC XÁC ĐỊNH LÀ ĐẤT Ở; ĐẤT NÔNG NGHIỆP NẰM TRONG PHẠM VI ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH PHƯỜNG, TRONG PHẠM VI KHU DÂN CƯ THỊ TRẤN, KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN TẠI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2014
(kèm theo Nghị quyết số 72/2013/NQ-HĐND
ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình)
I. ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN
ĐVT: Nghìn đồng/m 2
Loại đất
Huyện Minh
Hóa
Huyện Tuyên
Hóa
Huyện Quảng Trạch
Huyện Bố
Trạch
Thành phố Đồng Hới
Huyện Quảng Ninh
Huyện Lệ
Thủy
1. Khu vực đặc biệt
Xã Tiến Hóa
a) Khu vực 1
Vị trí 1
780
Vị trí 2
530
Vị trí 3
350
Vị trí 4
190
b) Khu vực 2
Vị trí 1
490
Vị trí 2
330
Vị trí 3
220
Vị trí 4
120
c) Khu vực 3
Vị trí 1
220
Vị trí 2
140
Vị trí 3
100
Vị trí 4
50
2. Xã đồng bằng
a) Khu vực 1
Vị trí 1
156
156
180
175
150
Vị trí 2
120
120
132
125
109
Vị trí 3
72
72
84
81
69
Vị trí 4
36
36
48
44
40
b) Khu vực 2
Vị trí 1
114
108
144
125
115
Vị trí 2
85
84
108
88
85
Vị trí 3
50
48
72
63
50
Vị trí 4
30
30
35
33
30
c) Khu vực 3
Vị trí 1
85
80
126
88
75
Vị trí 2
66
60
90
66
55
Vị trí 3
42
42
60
44
40
Vị trí 4
30
30
30
30
25
3. Xã trung du
a) Khu vực 1
Vị trí 1
104
98
108
95
Vị trí 2
81
75
84
72
Vị trí 3
58
52
60
50
Vị trí 4
29
29
30
29
b) Khu vực 2
Vị trí 1
69
69
72
69
Vị trí 2
52
52
54
52
Vị trí 3
35
35
36
35
Vị trí 4
17
17
18
17
c) Khu vực 3
Vị trí 1
40
35
35
30
Vị trí 2
29
25
25
25
Vị trí 3
23
20
20
20
Vị trí 4
14
14
13
13
4. Xã miền núi
a) Khu vực 1
Vị trí 1
45
60
58
58
55
60
Vị trí 2
30
50
40
40
40
40
Vị trí 3
22
36
31
31
32
32
Vị trí 4
16
24
18
18
22
19
b) Khu vực 2
Vị trí 1
25
40
35
35
40
35
Vị trí 2
20
30
23
23
23
23
Vị trí 3
16
24
21
21
19
18
Vị trí 4
13
15
15
15
15
15
c) Khu vực 3
Vị trí 1
20
33
28
29
29
28
Vị trí 2
16
22
20
21
21
20
Vị trí 3
13
15
15
16
16
15
Vị trí 4
11
12
11
11
11
11
II. ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ
1. Giá đất ở tại đô thị trên địa bàn toàn tỉnh
ĐVT: Nghìn đồng/m 2
Đất ở tại đô thị
Đất ở tại TT Quy Đạt
Đất ở tại TT Đồng Lê
Đất ở tại TT Ba Đồn
Đất ở tại TT Hoàn Lão
Đất ở tại TP Đồng Hới
Đất ở tại TT Quán Hàu
Đất ở tại TT
Kiến Giang
a) Đường loại 1
Vị trí 1
1,830
1,780
3,590
3,440
12,010
3,570
3,880
Vị trí 2
1,100
980
1,860
1,785
6,005
1,570
2,015
Vị trí 3
380
420
930
890
3,005
790
1,005
Vị trí 4
200
190
480
460
1,860
410
520
b) Đường loại 2
Vị trí 1
1,170
1,030
2,690
2,230
6,730
1,570
1,740
Vị trí 2
520
450
950
920
4,710
880
970
Vị trí 3
190
210
430
410
2,020
400
440
Vị trí 4
120
120
250
200
1,140
230
250
c) Đường loại 3
Vị trí 1
510
510
1,100
1,100
5,130
1,050
1,120
Vị trí 2
200
210
610
610
2,570
590
620
Vị trí 3
85
90
240
210
1,270
230
160
Vị trí 4
60
60
120
120
720
120
100
d) Đường loại 4
Vị trí 1
175
200
570
450
2,415
450
330
Vị trí 2
85
105
205
200
1,610
265
155
Vị trí 3
50
70
130
130
1,210
140
100
Vị trí 4
45
50
65
70
605
70
50
e) Đường loại 5
Vị trí 1
1,280
Vị trí 2
960
Vị trí 3
640
Vị trí 4
320
Đất ở tại đô thị
Đất ở tại
TT
Nông
Trường
Việt Trung
Đất ở tại
TT
Nông Trường
Lệ Ninh
a) Đường loại 1
Vị trí 1
1,860
1,490
Vị trí 2
930
750
Vị trí 3
360
310
Vị trí 4
170
130
b) Đường loại 2
Vị trí 1
1,030
840
Vị trí 2
430
350
Vị trí 3
180
140
Vị trí 4
100
80
c) Đường loại 3
Vị trí 1
430
350
Vị trí 2
180
140
Vị trí 3
85
70
Vị trí 4
60
40
d) Đường loại 4
Vị trí 1
210
155
Vị trí 2
100
75
Vị trí 3
65
50
Vị trí 4
40
40
2. Giá đất ở của một số đường phố đặc thù tại thành phố Đồng Hới
ĐVT: Nghìn đồng/m 2
TT
Tên đường
Từ
Đến
Vị trí
1
Vị trí
2
Vị trí
3
Vị trí
4
I
Phường Hải Đình
1
Quang Trung
Cầu Dài
Cầu Nam Thành
15,620
7,810
3,910
2,420
2
Hùng Vương
Cầu Nam Thành
Cầu Bắc Thành
15,620
7,810
3,910
2,420
3
Mẹ Suốt
Bờ sông Nhật Lệ
Quảng Bình Quan
15,620
7,810
3,910
2,420
4
Nguyễn Hữu Cảnh
Quang Trung
Nguyễn Trãi
13,210
6,600
3,300
2,050
5
Lê Lợi
Quảng Bình Quan
Nguyễn Hữu Cảnh
14,410
7,210
3,600
2,230
Nguyễn Hữu Cảnh
Cống 10
13,755
6,550
3,275
2,030
6
Thanh Niên
Quang Trung
Nguyễn Trãi
9,300
6,510
2,790
1,580
7
Cô Tám
Quách Xuân Kỳ
Thanh Niên
7,870
5,500
2,360
1,330
8
Nguyễn Viết Xuân
Hương Giang
Thanh Niên
7,870
5,500
2,360
1,330
9
Nguyễn Văn Trỗi
Lê Lợi
Quang Trung
6,350
3,180
1,490
850
II
Phường Đồng Mỹ
1
Lý Thường Kiệt
Hùng Vương
Lê Thành Đồng
15,620
7,810
3,910
2,420
2
Nguyễn Du
Quách Xuân Kỳ
Cầu Hải Thành
13,210
6,600
3,300
2,050
3
Trần Hưng Đạo
Cầu Nhật Lệ
Lý Thường Kiệt
15,620
7,810
3,910
2,420
4
Lê Qúy Đôn
Lý Thường Kiệt
Nguyễn Du
8,580
6,010
2,570
1,460
5
Dương Văn An
Trần Hưng Đạo
Giáp Phan Bội Châu
7,870
5,500
2,360
1,330
6
Hồ Xuân Hương
Nguyễn Du
Lý Thường Kiệt
7,870
5,500
2,360
1,330
7
Đường chưa có tên
Ngõ 101 Lý Thường Kiệt
Ngõ 107 Lý Thường Kiệt
2,770
1,850
1,390
690
8
Ngõ 46 Bùi Thị Xuân
Bùi Thị Xuân
Huyền Trân Công Chúa
2,770
1,850
1,390
690
9
Ngõ 14 Phan Chu Trinh
Phan Chu Trinh
Phan Bội Châu
3,000
2,000
1,500
750
10
Ngõ 32 Phan Chu Trinh
Phan Chu Trinh
Phan Bội Châu
3,000
2,000
1,500
750
11
Ngõ 37 Nguyễn Đức Cảnh
Nhà ông Duyễn
Nhà ông Dương
2,770
1,850
1,390
690
III
Phường Đồng Phú
1
Lý Thường Kiệt
Cầu Bệnh Viện
Hùng Vương
15,620
7,810
3,910
2,420
2
Trần Hưng Đạo
Cầu rào
Bưu điện tỉnh Quảng Bình
15,620
7,810
3,910
2,420
3
Nguyễn Hữu Cảnh
Trần Hưng Đạo
Nguyễn Trãi
14,410
7,210
3,600
2,230
4
Hai Bà Trưng
Trần Hưng Đạo
Lý Thường Kiệt
7,870
5,500
2,360
1,330
5
Trần Quang Khải
Lý Thường Kiệt
Hai Bà Trưng
7,870
5,500
2,360
1,330
IV
Phường Hải Thành
1
Trương Pháp
Cầu Hải Thành
Khách sạn 30.4
13,210
6,600
3,300
2,050
V
Phường Nam Lý
1
Trần Hưng Đạo
Cầu rào
Nam chân Cầu Vượt
15,620
7,810
3,910
2,420
Nam chân Cầu Vượt
Ngã tư Hoàng Diệu - Tôn Đức Thắng
13,210
6,600
3,300
2,050
2
Hữu Nghị
Trần Hưng Đạo
Giáp phường Bắc Lý
14,410
7,210
3,600
2,230
3
Hoàng Diệu
Trần Hưng Đạo
Cây xăng Vật tư cũ
13,210
6,600
3,300
2,050
4
Võ Thị Sáu
Trần Hưng Đạo
Trụ sở UBND phường Nam Lý
13,210
6,600
3,300
2,050
Trụ sở UBND phường Nam Lý
Tôn Thất Tùng
7,870
5,500
2,360
1,330
Đường Tôn Thất Tùng
Đường vào Bệnh viện Việt Nam - CuBa
13,210
6,600
3,300
2,050
5
Đường vào cổng Bệnh viện Việt Nam - CuBa
Hữu Nghị
Giáp Bệnh viện Việt Nam - CuBa
14,410
7,210
3,600
2,230
6
Xuân Diệu
Ngã tư Hoàng Diệu - Tôn Đức Thắng
Trung tâm Bảo trợ XH - NCC
6,350
3,180
1,490
850
7
Ngô Gia Tự
Bảo hiểm xã hội
Chi cục Kiểm lâm
8,580
6,010
2,570
1,460
Chi cục Kiểm lâm
Võ Thị Sáu
15,620
7,810
3,910
2,420
8
Trần Quang Khải
Hữu Nghị
Giáp Đồng Phú
7,870
5,500
2,360
1,330
9
Tố Hữu
Võ Thị Sáu
Hữu Nghị (Phòng Cảnh sát 113)
15,620
7,810
3,910
2,420
10
Nguyễn Văn Linh
Hữu Nghị (cạnh Sở Giáo dục - Đào tạo)
Trần Quang Khải
8,580
6,010
2,570
1,460
11
Thống nhất
Trần Hưng Đạo
Giáp Đức Ninh Đông
11,230
5,610
2,805
1,740
12
Các tuyến đường trong khu đất Dự án TTTM và dân cư phía Tây Nam đường Hữu Nghị (Công ty 525)
8,580
6,010
2,570
1,460
VI
Phường Bắc Lý
1
Lý Thường Kiệt
Cầu Bệnh Viện
Ngã ba giáp đường Hữu Nghị
15,620
7,810
3,910
2,420
Ngã ba giáp đường Hữu Nghị
Cầu Lộc Đại
13,210
6,600
3,300
2,050
2
Hữu Nghị
Giáp phường Nam Lý
Lý Thường Kiệt
15,620
7,810
3,910
2,420
3
Phan Đình Phùng
Bùng binh Hoàng Diệu
Giáp F 325
7,870
5,500
2,360
1,330
VII
Phường Đức Ninh Đông
1
Thống nhất
Lê Lợi
Giáp Nam Lý
10,200
5,100
2,500
1,500
VIII
Phường Phú Hải
1
Quang Trung
Cầu Dài
Nhà máy Súc sản
9,300
6,510
2,790
1,580
Nhà máy Súc sản
Giáp Quảng Ninh
6,350
3,180
1,490
850
IX
Phường Bắc Nghĩa
1
Hoàng Quốc Việt
Giáp phường Đồng Sơn
Hà Huy Tập
2,770
1,850
1,390
690
X
Xã Bảo Ninh
1
Nguyễn Thị Định
Khu Du lịch Mỹ Cảnh
Hết thôn Đồng Dương
1,333
1,000
670
330
III. ĐẤT Ở TẠI VÙNG VEN ĐÔ THỊ, ĐẦU MỐI GIAO THÔNG, KHU CÔNG NGHIỆP, KHU DU LỊCH, KHU THƯƠNG MẠI.
ĐVT: Nghìn đồng/m 2
Đất ở tại vùng ven đô thị,
đầu mối giao
thông, KCN, KDL, KTM
Đất ở tại vùng ven TT Quy Đạt, đầu mối giao thông, KCN, KDL, KTM
Đất ở tại vùng ven TT Đồng Lê, đầu mối giao thông, KCN, KDL, KTM
Đất ở tại vùng ven TT Ba Đồn, đầu mối giao thông,
KCN,
KDL, KTM
Đất ở tại vùng ven TT Hoàn Lão, đầu mối giao thông, KCN, KDL, KTM
Đất ở tại vùng ven TP Đồng Hới, đầu mối giao thông, KCN, KDL, KTM
Đất ở tại vùng ven TT Quán Hàu, đầu mối giao thông, KCN, KDL, KTM
Đất ở tại vùng ven TT Kiến Giang, đầu mối giao thông, KCN, KDL, KTM
1. Khu vực dọc tuyến đường Quốc lộ 1A (trừ tuyến đường Quốc lộ 1A đi qua xã Lương Ninh, huyện Quảng Ninh)
a) Khu vực 1
Vị trí 1
1,645
1,520
1,825
1,645
1,520
b) Khu vực 2
Vị trí 1
930
965
1,265
995
960
c) Khu vực 3
Vị trí 1
620
635
765
660
570
2. Tuyến đường Quốc lộ 1A đi qua xã Lương Ninh, huyện Quảng Ninh
a) Khu vực 1
Vị trí 1
2,140
3. Khu vực vùng ven đô thị, đầu mối giao thông, KCN, KDL, KTM còn lại
a) Khu vực 1
Vị trí 1
500
480
1,320
1,220
1,550
1,320
1,220
Vị trí 2
390
360
910
840
1,120
900
830
Vị trí 3
250
220
540
500
770
600
550
Vị trí 4
120
120
260
240
430
290
270
b) Khu vực 2
Vị trí 1
370
330
740
770
1,080
800
770
Vị trí 2
260
220
520
520
820
520
500
Vị trí 3
170
150
320
330
660
330
320
Vị trí 4
90
80
190
200
330
200
190
c) Khu vực 3
Vị trí 1
260
230
500
510
650
530
460
Vị trí 2
170
150
310
340
510
400
310
Vị trí 3
110
100
230
210
360
260
200
Vị trí 4
60
50
150
160
220
165
130
Đất ở tại vùng ven đô thị,
đầu mối giao
thông, KCN, KDL, KTM
Đất ở tại vùng ven TT NT Việt Trung, đầu mối giao thông, KCN,
KDL,
KTM
Đất ở tại vùng ven TT NT
Lệ Ninh,
đầu mối giao thông, KCN,
KDL,
KTM
a) Khu vực 1
Vị trí 1
620
520
Vị trí 2
400
340
Vị trí 3
280
230
Vị trí 4
140
120
b) Khu vực 2
Vị trí 1
400
340
Vị trí 2
280
230
Vị trí 3
180
150
Vị trí 4
90
80
c) Khu vực 3
Vị trí 1
280
230
Vị trí 2
180
150
Vị trí 3
120
100
Vị trí 4
75
65
IV. GIÁ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT KHÔNG QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CỤ THỂ
1. Giá đất trong các trường hợp được quy định bằng mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng trong tỉnh
Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì xác định bằng mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng trong tỉnh (vùng đồng bằng; vùng trung du; vùng miền núi). Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư sẵn có.
2. Giá đất nông nghiệp khác
Giá đất nông nghiệp khác được tính bằng giá loại đất nông nghiệp cao nhất trong cùng khu vực.
3. Giá các loại đất phi nông nghiệp (trừ đất ở)
3.1. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực đô thị, nông thôn, đầu mối giao thông, khu du lịch, khu thương mại; vùng ven đô thị, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu du lịch, khu thương mại trên địa bàn tỉnh được tính bằng 70% giá đất ở cùng loại đường phố, vị trí đối với khu vực đô thị hoặc cùng khu vực, vị trí đối với khu vực nông thôn; vùng ven đô thị, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu du lịch, khu thương mại.
3.2. Giá các loại đất phi nông nghiệp còn lại:
a) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác, gồm: Đất có các công trình thờ tự, nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật được tính bằng giá đất ở có cùng loại đường phố, vị trí đối với khu vực đô thị hoặc có cùng khu vực, vị trí đối với khu vực nông thôn, ven đô thị, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu du lịch, khu thương mại.
b) Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng: Đất phi nông nghiệp khác còn lại (bao gồm đất các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất tại đô thị sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp) được tính bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có cùng loại đường phố, vị trí đối với khu vực đô thị hoặc có cùng khu vực, vị trí đối với khu vực nông thôn, ven đô thị, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu du lịch, khu thương mại.
c) Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì được tính bằng giá đất nuôi trồng thủy sản cùng khu vực, vị trí; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì được tính như giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có cùng loại đường phố, vị trí đối với khu vực đô thị hoặc có cùng khu vực, vị trí đối với khu vực nông thôn, ven đô thị, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu du lịch, khu thương mại.
4. Giá các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng
Các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), được tính bằng mức giá các loại đất liền kề, trường hợp có nhiều loại đất liền kề thì giá được xác định là trung bình cộng của giá các loại đất liền kề với thửa đất đó. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định là giá đất của loại đất được phép sử dụng tương ứng với loại đường, khu vực, vị trí đã được quy định nơi có thửa đất đó./.