QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Quyết định số 492/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long;
Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt “Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020” với những nội dung chủ yếu sau đây:
I. QUAN ĐIỂM,
MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Mục tiêu phát triển
Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin, cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến.
Trên 40% hồ sơ khai thuế của người dân và doanh nghiệp được nộp qua mạng; Cơ quan hải quan các tỉnh, thành phố triển khai thủ tục hải quan điện tử; Trên 20% số gói thầu về mua sắm hàng hóa, xây lắp và dịch vụ tư vấn sử dụng vốn nhà nước được thực hiện đấu thầu qua mạng; Ít nhất 20% hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng được nộp qua mạng.
Trên 30% công dân trên 14 tuổi được cấp chứng minh thư nhân dân sản xuất trên dây chuyền hiện đại với một số chứng minh thư duy nhất không trùng lặp, chống làm giả.
Tăng cường ứng dụng CNTT trong các hoạt động văn hóa, thông tin và thư viện. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong xúc tiến, quảng bá du lịch và lưu giữ phát triển văn hóa truyền thống.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo
Tăng cường trang bị máy tính, mạng máy tính và kết nối Internet băng rộng cho các trường học. Đến năm 2015, 100% trường trung học phổ thông (THPT), trung tâm giáo dục thường xuyên, trường trung học cơ sở (THCS) và 50% trường tiểu học được trang bị phòng máy tính đáp ứng nhu cầu dạy và học.
Đảm bảo có đủ giáo viên dạy môn tin học trong chương trình chính khoá ở các trường phổ thông. Đến năm 2015, 100% học sinh THPT, trung tâm giáo dục thường xuyên và THCS, 50% học sinh tiểu học được học tin học trong chương trình chính khoá.
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy và học tại các trường; Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ quản lý giáo dục.
+ Ứng dụng CNTT trong y tế
100% cơ sở y tế tuyến tỉnh, ít nhất 50% cơ sở y tế tuyến huyện có hệ thống mạng LAN và trang thiết bị phục vụ ứng dụng CNTT. 100% cơ sở y tế từ tuyến huyện trở lên được kết nối Internet tốc độ cao; trên 85% trạm y tế xã có máy tính và được kết nối Internet tốc độ cao.
100% Sở Y tế và cơ sở y tế tuyến tỉnh, trên 50% cơ sở y tế tuyến huyện ứng dụng CNTT để hỗ trợ các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý. Từng bước xây dựng hệ thống y tế điện tử và hệ thống theo dõi, cảnh báo dịch bệnh trong vùng.
+ Ứng dụng CNTT phát triển sản xuất, kinh doanh
Hình thành và thúc đẩy phát triển môi trường giao dịch và thương mại điện tử thuận lợi, tin cậy. Trên 50% các doanh nghiệp lớn thường xuyên thực hiện các giao dịch thương mại điện tử. 70% các doanh nghiệp vừa và nhỏ biết đến lợi ích của thương mại điện tử và có ứng dụng nhất định.
+ Ứng dụng CNTT phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Trên 45% số xã có điểm bưu điện văn hóa và điểm truy cập Internet đạt chuẩn theo
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011- 2020.
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2020.
Phần lớn cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên các cấp, cán bộ, nhân viên trong ngành y tế được bồi dưỡng, tập huấn, cập nhật kiến thức CNTT.
Điều 28 Luật Công nghệ thông tin, các văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến và tra cứu hồ sơ cho người dân và doanh nghiệp. Cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 2 và hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến tối thiểu ở mức độ 3 theo quy định trong Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt
Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015. Nâng cao hiệu quả kênh tiếp nhận ý kiến góp ý của người dân trên môi trường mạng, tổ chức đối thoại trực tuyến, hỏi đáp trực tuyến về hoạt động của các cơ quan nhà nước.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
a) Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong vùng xây dựng kế hoạch triển khai và tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, định kỳ tổng hợp kết quả báo cáo Thủ tướng Chính phủ; phối hợp với các Bộ ngành liên quan xây dựng các chính sách thúc đẩy phát triển hạ tầng mạng viễn thông, phát triển công nghiệp CNTT, phát triển nguồn nhân lực CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT tại Vùng KTTĐ vùng đồng bằng sông Cửu Long.
b) Các Sở Thông tin và Truyền thông trong Vùng KTTĐ vùng đồng bằng sông Cửu Long xây dựng (hoặc điều chỉnh, bổ sung) quy hoạch phát triển công nghệ thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh, thành phố theo định hướng quy hoạch này trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai các dự án trọng điểm phát triển công nghệ thông tin và truyền thông sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn địa phương mình.
c) Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông căn cứ vào quy hoạch này xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh phù hợp với định hướng phát triển công nghệ thông tin và truyền thông tại Vùng KTTĐ vùng đồng bằng sông Cửu Long và phù hợp với tiến độ thực hiện quy hoạch của địa phương và của các ngành khác.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4
Chánh Văn phòng, Viện trưởng Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.