QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020, tính đến 2030 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết 20/NQ-TW ngày 31/10/2012 Hội nghị lần thứ 6 BCH TW Khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế ;
Căn cứ Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 04/02/2012 của BCH Đảng bộ tỉnh về ứng dụng và phát triển công nghệ cao giai đoạn 2011-2020 và Kế hoạch số 71-KH/TU ngày 07/02/2013 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 20 NQ/TU ngày 31/10/2012 Hội nghị lần thứ 6 BCH TW Khóa XI ;
Căn cứ Nghị quyết số 123/2014/NQ-HĐND ngày 06/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Nghệ An đến 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 11/TTr-SKHCN ngày 07/01/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020, tính đến 2030 với các nội dung chính sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ tổ quốc; là một nội dung cần được ưu tiên tập trung đầu tư trước một bước trong hoạt động của các ngành, các cấp.
2. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ về tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động, công tác xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ; phương thức đầu tư, cơ chế tài chính, chính sách cán bộ, cơ chế tự chủ của các tổ chức khoa học và công nghệ phù hợp với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
3. Đầu tư cho nhân lực khoa học và công nghệ là đầu tư cho phát triển bền vững, trực tiếp nâng tầm trí tuệ và sức mạnh. Nhà nước có chính sách phát triển, phát huy và trọng dụng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ.
4. Ưu tiên và tập trung nguồn lực cho phát triển khoa học và công nghệ. Nhà nước có trách nhiệm đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển hạ tầng, nâng cao đồng bộ tiềm lực khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ. Chú trọng ứng dụng và triển khai; coi doanh nghiệp và các đơn vị dịch vụ công là trung tâm của đổi mới ứng dụng và chuyển giao công nghệ. Quan tâm đúng mức đến tiếp thu và làm chủ công nghệ tiên tiến của thế giới và trong nước phù hợp với điều kiện Nghệ An.
5. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để cập nhật tri thức khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới, thu hút nguồn lực và chuyên gia trong và ngoài nước tham gia các dự án khoa học và công nghệ của tỉnh.
II.
MỤC TIÊU
Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu cụ thể
Chương trình KH&CN trọng điểm cấp tỉnh để đầu tư lựa chọn các đề xuất nhiệm vụ KH&CN thực hiện phục vụ phát triển KT-XH:
Chương trình KH&CN phục vụ phát triển nông nghiệp
Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ y dược
Chương trình khoa học xã hội và nhân văn
Chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ cao
Chương trình KH&CN phục vụ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Chương trình KH&CN phục vụ phát triển KT-XH các huyện, thành phố và thị xã
Chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ cao theo Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 4/2/2012 của BCH Đảng bộ tỉnh về ứng dụng và phát triển công nghệ cao giai đoạn 2011-2020.
Chương trình phát triển tài sản trí tuệ.
Chương trình 30a vùng Miền Tây Nghệ An giai đoạn 2014-2020 tại Quyết định số 4873/QĐ-UBND ngày 01/10/2014 của UBND tỉnh.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ:
Công bố công khai điều chỉnh bổ sung Quy hoạch trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực.
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện điều chỉnh Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh đến năm 2020; Hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và định kỳ báo cáo, đề xuất những giải pháp cần thiết để thực hiện quy hoạch, báo cáo UBND tỉnh.
Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách thực hiện các nội dung quy hoạch.
Chủ trì triển khai chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ cao
2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở KH&CN tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ nguồn lực đầu tư phát triển KH&CN hàng năm và cho từng giai đoạn để thực hiện Quy hoạch; Phối hợp với Sở KH&CN trong xây dựng kế hoạch, hoàn thiện cơ chế phân bổ, tổ chức triển khai, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện kế hoạch nguồn tài chính dành cho đầu tư phát triển.
3. Sở Tài chính phối hợp với Sở KH&CN xây dựng các cơ chế, chính sách tài chính đặc thù áp dụng trong hoạt động KH&CN trình cấp thẩm quyền phê duyệt; vận dụng cơ chế, chính sách và chế độ quản lý tài chính của nhà nước để sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính đầu tư cho KH&CN.
4. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở KH&CN và các ngành có liên quan trong việc hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý KH&CN các ngành, các huyện; xây dựng và triển khai thực hiện chính sách nhằm xây dựng và phát triển nhân lực KH&CN của tỉnh đáp ứng yêu cầu của việc thực hiện Quy hoạch. Xây dựng chính sách, chế độ đối với cán bộ KH&CN; xây dựng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức KH&CN.
5. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp các ngành liên quan trong việc triển khai các cơ chế, chính trách đào tạo nhân lực trong các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn.
6. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở KH&CN triển khai chương trình KH&CN phục vụ phát triển nông nghiệp: Đề xuất, đặt hàng các đề tài, dự án KH&CN; tiếp nhận kết quả nghiên cứu để triển khai, nhân rộng.
7. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở KH&CN triển khai chương trình KH&CN phục vụ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường: Đề xuất, đặt hàng các đề tài, dự án KH&CN; tiếp nhận kết quả nghiên cứu để triển khai, nhân rộng.
8. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở KH&CN triển khai chương trình KH&CN phục vụ y dược: Đề xuất, đặt hàng các đề tài, dự án KH&CN; tiếp nhận kết quả nghiên cứu để triển khai, nhân rộng.
9. Giao Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn đầu mối phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh, BCH Quân sự tỉnh triển khai chương trình khoa học xã hội và nhân văn.
10. Giao Sở Thông tin và Truyền thông, Đài PTTH tỉnh, Báo Nghệ An và các cơ quan thông tin đại chúng khác phối hợp với Sở KH&CN tổ chức tốt truyền thông KH&CN trên địa bàn tỉnh.
11. Giao các Sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ để triển khai thực hiện tốt quy hoạch. Chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động KH&CN của ngành. Chỉ đạo triển khai thực hiện các dự án trọng điểm. UBND các huyện thành thị triển khai chương trình KH&CN phục vụ phát triển KT-XH các huyện, thành phố và thị xã.
Điều 3
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 99/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển KH&CN tỉnh Nghệ An đến năm 2020.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.