NGHỊ QUYẾT Về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân năm 2005;
Căn cứ Nghị quyết số: 524/2012/UBTVQH13 ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội;
Căn cứ Văn bản số: 16561/BTC-HCSN ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc trả lời về định mức chi tiêu của Hội đồng nhân dân;
Sau khi xem xét Tờ trình số: 12/TTr-HĐND ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Báo cáo thẩm tra số: 45/BC-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số: 27/2010/NQ-HĐND ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
1. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp bảo đảm tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hà Văn Khoát
QUY ĐỊNH
Một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp
(Kèm theo Nghị quyết số: 37/2014/NQ-HĐND Ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Chương I
Điều 1
Phạm vi, đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với kỳ họp của Hội đồng nhân dân (HĐND), hoạt động của Đại biểu HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND; cá nhân, tổ chức, đơn vị khi được mời phục vụ, tham gia các hoạt động của HĐND và cán bộ, công chức, người lao động phục vụ trực tiếp các hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2
Nguyên tắc áp dụng
Các chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo, bố trí trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Việc chi tiêu phải đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí.
Chương II
Điều 3
Chi hoạt động giám sát, khảo sát
Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, các Đoàn giám sát, khảo sát của Thường trực HĐND, các Ban HĐND được chi bồi dưỡng như sau:
TT
Nội dung chi
Đơn vị tính
Mức chi
Cấp tỉnh
Cấp huyện
Cấp xã
1
Chi bồi dưỡng Đoàn giám sát, khảo sát
Trưởng Đoàn giám sát, khảo sát
Đồng/người/buổi
80.000
60.000
40.000
Thành viên chính thức
Đồng/người/buổi
50.000
30.000
20.000
Cán bộ, công chức và người lao động phục vụ
Đồng/người/buổi
30.000
25.000
20.000
2
Chi họp Đoàn giám sát, khảo sát; họp thông qua báo cáo kết quả giám sát, khảo sát
Người chủ trì
Đồng/người/buổi
100.000
80.000
60.000
Các thành phần tham gia
Đồng/người/buổi
50.000
40.000
30.000
Công chức, người phục vụ
Đồng/người/buổi
40.000
30.000
20.000
3
Chi xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả giám sát, khảo sát
Đồng/báo cáo
800.000
500.000
300.000
Điều 4
Chi hoạt động tiếp xúc cử tri theo kế hoạch của Thường trực Hội đồng nhân dân
1. Đại biểu HĐND thực hiện tiếp xúc cử tri; công chức, viên chức phục vụ và phóng viên báo chí (được mời thông tin tuyên truyền về tiếp xúc cử tri) được thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành.
2. Chi hỗ trợ điểm tiếp xúc cử tri (trang trí, nước uống, các khoản chi khác):
a) Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/điểm tiếp xúc.
b) Cấp huyện: 800.000 đồng/điểm tiếp xúc.
c) Cấp xã: 600.000 đồng/điểm tiếp xúc.
3. Trường hợp phối hợp tiếp xúc cử tri giữa 02 cấp (giữa Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh với Đại biểu HĐND tỉnh, giữa Đại biểu HĐND tỉnh với Đại biểu HĐND huyện, giữa Đại biểu HĐND huyện với Đại biểu HĐND xã) thì thực hiện hỗ trợ ở nguồn có mức chi cao nhất.
4. Chi khoán hỗ trợ cho đại biểu HĐND tỉnh tiếp xúc cử tri (theo Đề án tại Quyết định số: 08/QĐ-HĐND ngày 20/5/2014 của HĐND tỉnh về ban hành Đề án “Tổ chức hoạt động tiếp xúc cử tri của Đại biểu HĐND tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2011 - 2016”): 1.000.000 đồng/đại biểu/năm.
5. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp kiến nghị của cử tri
a) Cấp tỉnh: 300.000 đồng/báo cáo.
b) Cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo.
c) Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo.
Điều 5
Chi cho nghiên cứu, đề xuất phương án giám sát, khảo sát vụ việc theo đơn thư khiếu nại, tố cáo (đề xuất được chấp nhận)
1. Cấp tỉnh: 200.000 đồng/đề xuất.
2. Cấp huyện: 150.000 đồng/đề xuất.
3. Cấp xã: 100.000 đồng/đề xuất.
Điều 6
Chi phục vụ kỳ họp
1. Chế độ ăn, nghỉ đối với đại biểu HĐND
a) Chế độ tiền ăn
Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/ngày.
Cấp huyện: 150.000 đồng/người/ngày.
Cấp xã: 100.000 đồng/người/ngày.
(Nếu tổ chức nấu ăn tập trung mà đại biểu Hội đồng nhân dân không ăn thì được thanh toán bằng tiền).
b) Chế độ nghỉ
Mức chi được áp dụng theo quy định chung của tỉnh (do Văn phòng thanh toán).
(Đại biểu Hội đồng nhân dân không có nhu cầu nghỉ tại các phòng nghỉ thì không được thanh toán bằng tiền).
2. Đại biểu mời dự kỳ họp, công chức, viên chức phục vụ kỳ họp, phóng viên báo chí (được mời tuyên truyền về kỳ họp) và các đối tượng khác được mời phục vụ kỳ họp HĐND thì được bố trí ăn, nghỉ như đối với Đại biểu HĐND; không ăn, nghỉ thì không được thanh toán bằng tiền.
3. Chi bồi dưỡng dự kỳ họp
TT
Nội dung chi
Đơn vị tính
Mức chi
Cấp tỉnh
Cấp huyện
Cấp xã
1
Chủ tọa kỳ họp
Đồng/người/ngày
200.000
150.000
100.000
2
Thư ký kỳ họp
Đồng/người/ngày
150.000
100.000
70.000
3
Đại biểu HĐND
Đồng/người/ngày
100.000
80.000
60.000
4
Khách mời là đại biểu cấp trên, cấp ủy, MTTQ cùng cấp, đại biểu Quốc hội, Thường trực HĐND, UBND cấp huyện, xã, đại diện cử tri (theo thực tế dự họp)
Đồng/người/ngày
80.000
60.000
40.000
Chủ tọa kỳ họp và Thư ký kỳ họp chỉ được hưởng một mức chi bồi dưỡng cao nhất.
4. Chi bồi dưỡng công chức, viên chức, nhân viên, phóng viên báo chí tham gia phục vụ kỳ họp
TT
Nội dung chi
Đơn vị tính
Mức chi
Cấp tỉnh
Cấp huyện
Cấp xã
1
Đối với công chức, viên chức phục vụ trực tiếp tại kỳ họp
Đồng/người/buổi
50.000
40.000
30.000
2
Phóng viên, kỹ thuật viên, quay phim… thực hiện tường thuật trực tiếp kỳ họp; Bác sỹ, y tá phục vụ tại kỳ họp
Đồng/người/buổi
50.000
30.000
20.000
3
Thư ký các Tổ thảo luận (ngoài mức chi phục vụ kỳ họp) ; trực tiếp nhận thông tin qua đường dây điện thoại; Phục vụ gián tiếp (lái xe phục vụ đại biểu, công vụ Văn phòng)
Đồng/người/buổi
40.000
30.000
20.000
5. Chi xây dựng, hoàn chỉnh các văn bản của kỳ họp (đối với những người trực tiếp tham gia)
TT
Nội dung chi
Đơn vị tính
Mức chi
Cấp tỉnh
Cấp huyện
Cấp xã
1
Các Báo cáo, Tờ trình (không phải là trình dự thảo VBQPPL) của Thường trực HĐND, bài khai mạc, bế mạc, đề cương báo cáo kết quả kỳ họp
Đồng/văn bản
300.000
200.000
100.000
2
Xây dựng chương trình kỳ họp (gồm chương trình chung, chương trình chi tiết, kịch bản) ; Hoàn chỉnh các Nghị quyết, Biên bản kỳ họp
Đồng/văn bản
500.000
300.000
200.000
Điều 7
Chi cho các cuộc họp có liên quan trực tiếp đến kỳ họp (họp báo; họp chuẩn bị nội dung chương trình kỳ họp; đánh giá, rút kinh nghiệm kỳ họp; họp thẩm tra các báo cáo, tờ trình, đề án) ; Hội nghị góp ý kiến vào các dự án luật, pháp lệnh, các văn bản do Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan nhà nước cấp trên yêu cầu
TT
Nội dung chi
Đơn vị tính
Mức chi
Cấp tỉnh
Cấp huyện
Cấp xã
1
Người chủ trì
Đồng/người/cuộc
100.000
80.000
60.000
2
Các thành phần tham gia
Đồng/người/cuộc
50.000
40.000
30.000
3
Công chức, người phục vụ
Đồng/người/cuộc
40.000
30.000
20.000
4
Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia
Đồng/báo cáo
300.000
200.000
150.000
Điều 8
Một số chế độ chi đặc thù khác
Chi hỗ trợ may trang phục, lễ phục cho đại biểu HĐND, công chức trực tiếp phục vụ hoạt động của HĐND trong nhiệm kỳ; chi tổng kết nhiệm kỳ hoạt động của HĐND; chi tặng quà các đối tượng chính sách xã hội (các đối tượng như quy định tại Khoản 4,
Điều 14 Nghị quyết số: 524/2012/UBTVQH13 ngày 20/9/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Quốc hội); chi thăm hỏi ốm đau, tang lễ… do Thường trực HĐND quyết định trên cơ sở dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao hoặc sắp xếp trong dự toán được giao, mức chi không vượt quá mức chi quy định tại Nghị quyết số: 524/2012/UBTVQH13 ngày 20/9/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Quốc hội.
Chương III
Điều 9
Các khoản chi tiêu phục vụ hoạt động của HĐND các cấp không có trong Quy định này thì thực hiện theo quy định hiện hành.
Căn cứ vào chế độ, định mức nêu trên, Thường trực HĐND tỉnh hướng dẫn cụ thể định mức chi tiêu khi thời giá tăng giảm trên 20% mức chi của các mục chi trong Quy định này.
Điều 10
Mức chi tại Quy định này là mức chi tối đa, Thường trực HĐND các cấp quyết định mức chi cho phù hợp, nhưng không vượt quá mức chi quy định tại Quy định này.
Điều 11
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp báo cáo về Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét để trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.