QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 114/2007/NĐ-CP ngày 03/7/2007 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm, người sau cai nghiện ma túy; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 13/2007/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 20/8/2007 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm, người sau cai nghiện ma túy;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 86/TTr-LĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau
1. Đối tượng áp dụng
Cán bộ, viên chức; người đang trong thời gian thử việc; người làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 03 (ba) tháng trở lên và những người được điều động biệt phái có thời hạn từ 03 (ba) tháng trở lên làm việc tại cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm, người sau cai nghiện ma túy (sau đây gọi chung là cán bộ, viên chức).
2. Phạm vi và nguyên tắc áp dụng
a) Phạm vi áp dụng
Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội (thành lập theo Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ);
Đơn vị Quản lý người sau cai nghiện ma túy theo quy định tại Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/9/2009 của Chính phủ.
b) Nguyên tắc áp dụng
Phụ cấp thu hút đặc thù được áp dụng đối với tất cả cán bộ, viên chức làm việc được quy định tại Khoản 1 điều này;
Phụ cấp ưu đãi theo nghề được tính trên mức lương ngạch, bậc hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có);
Không áp dụng chế độ phụ cấp cho cán bộ, viên chức thuộc trường hợp quy định tại Khoản 5,
Mục II, Thông tư Liên tịch số 13/2007/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 20/8/2007;
Điều 1 của Quyết định này.
đ) Cách tính phụ cấp
Các chế độ phụ cấp quy định tại Điểm b, c, d, đ, Khoản 3 điều này được tính theo công thức sau:
Mức tiền phụ cấp ưu đãi 01 tháng = mức lương tối thiểu chung x [hệ số lương ngạch, bậc hiện hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo + % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)] x tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi được hưởng.
4. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp được bố trí hàng năm từ nguồn ngân sách địa phương; nguồn cung ứng dịch vụ, lao động sản xuất; từ nguồn đóng góp của người nghiện và gia đình người nghiện và các khoản thu hợp pháp khác.
Điều 2
Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế
Điều 11,
Mục I,
Chương III, Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 15/5/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định chế độ, chính sách áp dụng cho đối tượng bảo trợ xã hội tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội và cộng đồng; cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 4
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.