QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế quản lý sử dụng Quỹ hỗ trợ đầu tư và Xúc tiến thương mại ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG -
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và ủy ban Nhân dân của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 21/6/1994;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 26/2002/NQ-HĐND Khóa 6 ngày 18/01/2002 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Khóa 6, kỳ họp lần thứ 6 về việc thực hiện
Chương trình thu hút vôh đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2001 - 2005.
Điều 1
Nay ban hành kèm theo Quyết định nầy "Quy chế quản lý sử dụng Quỹ hỗ trợ đầu tư và xúc tiến thương mại".
Điều 2
Giao Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá kết hợp các ngành, các cấp có liên quan tổ chức triển khai thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh.
Điều 3
Các Ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chánh-Vật giá, Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Văn Đấu
QUY CHÊ
Quản lý sử dụng quỹ hỗ trợ đầu tư và xúc tiến thương mại
( Ban hành kèm theo Quyết định số: 3456/2003/QĐ-UB ngày 13/10/2003 của ủy ban Nhân dân tỉnh)
Quy chế quản lý sử dụng Quỹ Hỗ trợ đầu tư và xúc tiến thương mại nhằm thông nhất quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để thực hiện chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư, xúc tiến thương mại và thưởng xuất khẩu nhằm phát triển KT-XH trên địa bàn tỉnh
Chương I
Điều 1
Mục đích của Quỹ hỗ trợ đầu tư và xúc tiến thương mại.
1- Thu hút các nhà đầu tư ngoài tỉnh vào đầu tư phát triển KT-XH trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2- Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
Điều 2
Những đối tượng và phạm vi áp dụng:
1- Phạm vi ngành nghề: Những dự án đầu tư thuộc những ngành nghề khuyến khích:
Tại phụ lục số 2 của Quyết định số: 2642/2003/QĐ-UB ngày 19/8/2003 của UBND tỉnh về việc quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư của tỉnh Vĩnh Long.
Hỗ trợ hoạt động phát triển thị trường, đẩy mạnh xúc tiến thương mại.
Thưởng xuất khẩu theo quy định tại Quy chế xét thưởng xuất khẩu.
Thưởng cho tổ chức và cá nhân có công trong việc kêu gọi đầu tư ngoài tỉnh, ngoài nước đầu tư vào tỉnh Vĩnh Long.
2- Đối tượng sử dụng Quỹ hỗ trợ đầu tư và xúc tiến thương mại:
Nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước đầu tư vào tỉnh Vĩnh Long.
Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu.
Tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh có công trong việc kêu gọi đầu tư, vận động và cùng xúc tiến các công việc cần thiết để dự án ngoài tỉnh và ngoài nước được cấp giấy phép đầu tư, khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Điều 3
Nguồn hình thành và nguyên tắc quản lý sử dụng Quỹ hỗ trợ đầu tư và xúc tiến thương mại:
1- Quỹ hỗ trợ đầu tư được hình thành từ nguồn vốn của ngân sách tỉnh và đóng góp của các Doanh nghiệp trong nước, ngoài nước.
2- Ủy ban Nhân dân tỉnh thông nhất quản lý nhà nước về Quỹ hỗ trợ đầu tư và xúc tiến thương mại, có Hội đồng xét ưu đãi đầu tư và xúc tiến thương mại.
3- Nguồn Quỹ hỗ trợ đầu tư và xúc tiến thương mại chỉ hỗ trợ các chương trình, dự án chưa được sử dụng từ kinh phí ngân sách.
4- Nêu chương trình, dự án đã có hỗ trợ của quốc tế, của trung ương thì không được hỗ trợ nữa.
Chương II
Điều 4
Mức ưu đãi chung cho các thành phần kinh tế trong nước, ngoài nước.
1- Đối với các dự án đầu tư vào ngành và lĩnh vực ưu tiên đầu tư thuê đất thô trong tuyến và khu vực phát triển công nghiệp theo quy hoạch sẽ được hỗ trợ một phần kinh phí đền bù giải phóng mặt
bằng, tôi đa không quá tổng sô’ tiền thuê đất. Riêng các dự án đầu tư vào ngành và lĩnh vực ưu tiên đầu tư (có quyết định riêng) chuyển nhượng đất trong tuyến và khu vực phát triển công nghiệp theo quy hoạch được tỉnh hỗ trợ thêm kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng nhưng tô’i đa không quá 100% tổng số thuế chuyển mục đích sử dụng phải nộp của dự án.
2- Trong vòng 3 năm kể từ khi dự án di vào hoạt động, các doanh nghiệp được giảm 50% chi phí quảng cáo trên các phương tiện thông tin của tỉnh.
3- Hỗ trợ một phần kinh phí cho các doanh nghiệp khi tham gia hội chợ, triển lãm để tìm kiếm, mở rộng thị trường; trên cơ sở dự toán và mức tô’i đa không quá 50%.
4- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu mang tầm cỡ quốc gia nhưng tôi đa không quá 30% dự toán được Hội đồng xét ưu đãi đầu tư và xúc tiến thương mại phê duyệt.
Điều 5 : Ưu đãi thêm cho các nhà đầu tư trong nước:
Ngoài ưu đãi đầu tư như ở các khoản 1, 2, 3, 4 điều 4; nhà đầu tư còn được hỗ trợ 100% kinh phí lập dự án tiền khả thi và 50% kinh phí lập dự án khả thi hoặc báo cáo đầu tư vào ngành và lĩnh vực ưu tiên đầu tư (như phụ lục đính kèm).
Được xét thưởng xuất khẩu khi đạt tiêu chuẩn ở điều 7 của Quy chế nầy.
Điều 6 : Ưu đãi thêm cho các nhà đầu tư ngoài nước.
Ngoài ưu đãi đầu tư như ở các khoản 1, 2, 3, 4 của điều 4; nhà đầu tư còn được hỗ trợ toàn bộ các chi phí lập thủ tục cho đến khi được cấp giấy phép đầu tư (ngoại trừ chi phí đền bù, giải tỏa mặt bằng).
Được xét thưởng xuất khẩu khi đạt tiêu chuẩn quy định ở điều 7 của quy chế nầy.
Điều 7 : Mức thưởng xuất khẩu, tiêu chuẩn để xét thưởng ( theo qụi chế thương xuất khẩu ),
Điều 8
Thưởng môi giới đầu tư.
Thưởng 0,2% trên giá trị dự án hoàn thành cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh có công trong việc kêu gọi đầu tư, vận động và cùng xúc tiến công việc cần thiết để dự án ngoài tỉnh và ngoài nước đầu tư hoàn thành trên địa bàn tỉnh đi vào hoạt động, mức thưởng tối đa không quá 50 triệu đồng VN/ 1 dự án.
Chương III
Điều 9
Hội đồng xét duyệt khuyến khích, ưu đãi đầu tư và thưởng xuất khẩu Gồm:
Thường trực ủy ban Nhân dân Tỉnh - Chủ tịch Hội đồng
Lãnh đạo Sở Kế hoạch - Đầu tư - ủy viên thường trực
Lãnh đạo Sở Tài chánh - Vật giá - ủy viên
Lãnh đạo Sở Thương mại - Du lịch - ủy viên
Lãnh đạo Cục Thuế - ủy viên
Lãnh đạo Trung tâm xúc tiến đầu tư - Thương mại - ủy viên
Hội đồng có tổ giúp việc, mỗi cơ quan là thành viên Hội đồng cử một chuyên viên để thẩm định, thụ lý hồ sơ trình Hội đồng; Đối với lĩnh vực đầu tư, thưởng kêu gọi đầu tư giao Sở Kế hoạch - Đầu tư thẩm định; đối với lĩnh vực xét thưởng xuất khẩu tham dự hội chợ giao Sở Thương mại - Du lịch thụ lý hồ sơ.
Điều 10
Trình tự tiến hành xem xét lựa chọn, tổng hợp và phê duyệt danh mục chương trình, dự án được hỗ trợ.
1/- Trong lĩnh vực đầu tư, thưởng kêu gọi đầu tư.
Sở Kế hoạch - Đầu tư làm đầu mối tiếp nhận danh mục dự án đầu tư phù hợp với quyết định của tỉnh về quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư; Sau đó thông qua Hội đồng xét ưu đãi đầu tư và xúc tiến thương mại để trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục.
2/- Trong lĩnh vực tìm kiếm thị trường xúc tiến thương mại, thưởng xuất khẩu.
Sở Thương mại - Du lịch làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ xét thưởng xuất khẩu, đề nghị của các doanh nghiệp xin tham gia hội chợ triển lãm quốc tế, thông qua Hội đồng thống nhất trình UBND tỉnh chấp thuận chủ trương.
Điều 11
Thủ tục xét chi hỗ trợ ưu đãi, thưởng kêu gọi đầu tư, thưởng xuất khẩu.
1/- Hồ sơ xét thanh toán ưu đãi đầu tư dối với nhà đầu tư trong nước Gồm:
Giấy phép thành lập doanh nghiệp (thành lập mới)
Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (thành lập mới hoặc chiều sâu, mở rộng cải tạo).
Bảng đề nghị thanh toán ưu đãi đầu tư; Cụ thể:
+ Đối với hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng: Căn cứ vào hợp đồng thuê đất.
+ Đối với hỗ trợ tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất: Căn cứ vào giấy nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất.
+ Đối với hỗ trợ kinh phí tham gia hội chợ, triển lãm tìm kiếm thị trường: Căn cứ vào dự toán được duyệt của Hội đồng, đã được UBND tỉnh chấp thuận.
+ Đối với chi phí quảng cáo giảm 50%: Căn cứ vào Hợp đồng kinh tế với cơ quan phương tiện thông tin đại chúng, Hội đồng trình UBND tỉnh quyết định giảm 50%.
+ Đôi với hỗ trợ 100% chi phí lập dự án tiền khả thi, hỗ trợ 50% kinh phí lập dự án khả thi hoặc báo cáo đầu tư: Căn cứ vào Hợp đồng ký kết với tổ chức tư vấn, trên cơ sở các quy định hiện hành.
2/- Hồ sơ thanh toán ưu đãi đầu tư đối với các nbT đầu tư nước ngoài:
Giấy phép đầu tư.
Bảng đề nghị thanh toán ưu đãi đầu tư.
Đối với: Hỗ trợ toàn bộ chi phí lập thủ tục đến khi được cấp giấy phép đầu tư:
+ Công chứng các văn bản: chứng từ gốc hợp lệ.
+ Tình hình tài chính của các bên: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng với đơn vị Kiểm toán (nếu có).
+ Đánh giá tác động môi trường của dự án: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng với đơn vị thực hiện hợp đồng, chế độ định mức theo quy định hiện hành.
Đối với ưu đãi chung: Ngoài các ưu đãi trên, nhà đầu tư ngoài nước còn được hưởng ưu đãi chung tại điều 4, điều 6 về thưởng xuất khẩu của Quy chế nầy; căn cứ để thanh toán làm chứng từ gốc như quy định tại Khoản 1
Điều 11.
3/- Hồ sơ xét thưởng xuất khẩu: Gồm:
Báo cáo thành tích xuất khẩu (áp dụng cho mặt hàng mới, thị trường mới tại Khoản 1
Điều 7) mẫu 1.
Báo cáo thành tích xuất khẩu (áp dụng Khoản 2, 4
Điều 7) mẫu 2.
Bảng đề nghị cấp thưởng (áp dụng cho mặt hàng đạt Huy chương hoặc giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn hàng hóa) mẫu 3.
Việc xét thưởng xuất khẩu năm dương lịch được tiến hành vào quí 2 năm sau.
4/- Hồ sơ xét thưởng kêu gọi đầu tư:
Gồm:
Giấy phép đầu tư hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp.
Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (thành lập mới hoặc đầu tư chiều sâu, mở rộng).
Quyết định đầu tư dự án.
Hồ sơ thiết kế, dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Báo cáo tổng hợp quyết toán vốn đầu tư hoàn thành - mẫu số 4 và đính kèm:
+ Các văn bản pháp lý có liên quan - mẫu sô' 5.
+ Quyết toán chi phí đầu tư đề nghị quyết toán - mẫu 6.
+ Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành (người có thẩm quyền phê duyệt) - mẫu 7.
Việc xét thưởng kêu gọi đầu tư được tính cho từng dự án hoàn thành.
Điều 12
Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan và hiệu lực thi hành.
1/- Các cơ quan là thành viên Hội đồng tùy theo chức năng và đối tượng được hưởng ưu đãi có trách nhiệm thực hiện đúng các quyết định của UBND tỉnh về chính sách khuyến khích - ưu đãi đầu tư, thưởng xuất khẩu và quy chế nầy.
2/- Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Thương mại là đơn vị sự nghiệp, chịu trách nhiệm chi hỗ trợ khuyến khích và ưu đãi đầu tư, xúc tiến thương mại; quyết toán với ngân sách nhà nước theo năm ngân sách.
3/- Trong quá trình tổ chức thực hiện, Quy chê' được sửa dổi bổ sung phù hợp với chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư và thưởng xuất khẩu.
4/- Quy chế nầy có hiệu lực kể từ ngày ký.