QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức thu tiền học buổi thứ 2 và tiền học bán trú đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm học 2010 - 2011. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 126/2010/NQ-HĐND, ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân khóa VII, kỳ họp lần thứ 18 về việc quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2010 – 2011; Theo Tờ trình số 1702/TTr.SGD&ĐT, ngày 12/11/2010 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định mức thu và sử dụng tiền học buổi thứ 2 và tiền học bán trú đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm học 2010 – 2011 như sau:
1. Mức thu tiền học buổi thứ 2 (01 buổi được tính = 03 tiết)
Bậc Mầm non :
Tiền học buổi thứ 2
Thành thị
3000 đồng/ 01 buổi học
Nông thôn
2000 đồng/01 buổi học
Bậc Tiểu học:
Tiền học buổi thứ 2
Thành thị
1000 đồng/ 01 tiết học
Nông thôn
700 đồng/ 01 tiết học
Bậc Trung học :
Tiền học buổi thứ 2
Thành thị
1200 đồng/ 01 tiết học
Nông thôn
800 đồng/ 01 tiết học
2. Thu tiền học lớp bán trú bao gồm:
Tiền học buổi thứ 2 (khoản 1,
Điều 1 của Quyết định này).
Tiền ăn và tiền chăm sóc học sinh phải có sự thỏa thuận giữa nhà trường và phụ huynh học sinh.
3. Hình thức thu : sử dụng hóa đơn thu dịch vụ của ngành thuế.
4. Sử dụng tiền học buổi thứ 2 và tiền học lớp bán trú:
Khai và nộp thuế theo quy định hiện hành.
Tiền học buổi thứ 2 nộp vào Kho bạc Nhà nước để kiểm soát chi, tiền học lớp bán trú sử dụng tại đơn vị.
Tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông, tin, tài liệu do đơn vị cung cấp.
Tiền học buổi thứ 2 chi như sau: chi 75% hỗ trợ tiền dạy thêm giờ cho giáo viên; 15% tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, văn phòng phẩm, điện, nước …;10% cho công tác quản lý.
Tiền học lớp bán trú chi như sau: chi giống như tiền học buổi thứ 2.
Phần thỏa thuận với phụ huynh học sinh chi mua sắm các vật dụng phục vụ lớp bán trú; chi tiền ăn, uống, nghỉ tại trường, thuê bảo mẫu và người phục vụ bán trú.
Điều 2.
Việc tổ chức học buổi thứ 2 và bán trú được thực hiện ở những trường có điều kiện.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện.
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo của tỉnh.
Điều 3
Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Hiệu trưởng các trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.