QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức hỗ trợ, mức đóng góp và đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm đang giáo dục, chữa trị bắt buộc và cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; đối tượng là có người không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tại trung tâm; mức chi cho tổ công tác, quản lý cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH, ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức hỗ trợ, mức đóng góp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm đang giáo dục, chữa trị bắt buộc và cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; đối tượng là người không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm ; mức chi cho tổ công tác, quản lý cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng.
Điều 2
Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Giám đốc Sở Tài chính và các ngành có liên quan triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này thống nhất trên địa bàn tỉnh.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1568/QĐ.UBND ngày 15/8/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội.
Điều 4
Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM.UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Thanh
QUY ĐỊNH
Mức hỗ trợ, mức đóng góp và đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm đang giáo dục, chữa trị bắt buộc và cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; người không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tại trung tâm; mức chi cho tổ công tác, quản lý cai nghiện ma túy
tại gia đình và cộng đồng.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND, ngày 27 tháng 12 năm 2012, của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
I. MỨC ĐÓNG GÓP ĐỐI VỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH – GIÁO DỤC – LAO ĐỘNG XÃ HỘI.
STT
Nội dung
Mức thu
Ghi chú
01
Tháng thứ nhất
1.200.000đ
a) Tiền ăn đối tượng cai nghiện
450.000đ
b) Tiền thuốc cắt cơn ban đầu
250.000đ
c) Tiền thuốc chữa bệnh thông thường
150.000đ
d) Tiền xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác
50.000đ
đ) Chi phí quản lý, điện, nước, xây dựng cơ sở vật chất
300.000đ
02
Tháng thứ hai trở về sau:
950.000đ
a) Tiền ăn đối tượng cai nghiện
450.000đ
b) Tiền thuốc chữa bệnh thông thường:
150.000đ
c) Tiền xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác:
50.000đ
đ) Chi phí quản lý, điện, nước, xây dựng cơ sở vật chất.
300.000đ
03
Chi phí học nghề (nếu người cai nghiện tự nguyện có nhu cầu)
2.000.000đ
II. MỨC ĐÓNG GÓP CÁC KHOẢN CHI PHÍ ĐỐI VỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG.
STT
Nội dung
Mức thu
Nơi nộp
01
Chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị cắt cơn.
300.000đ/đợt
Nộp tại Trung tâm CB-GD- LĐXH 50.000 đ
Nộp tại UBND xã 250.000 đ
02
Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn tại Trung tâm CBGDLDXH (15 ngày)
400.000đ/đợt
Nộp tại Trung tâm CB-GD- LĐXH 400.000 đ
03
Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung ( tối đa không quá 15 ngày)
40.000đ/ngày
Nộp tại Trung tâm CB-GD- LĐXH 400.000 đ
04
Chi phí quản lý, hoạt động phục hồi hành vi nhân cách
200.000đ/đợt
Nộp tại Trung tâm CB-GD- LĐXH 15.000 đ
Nộp tại UBND xã 185.000 đ
III. MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY, NGƯỜI BÁN DÂM BỊ ÁP DỤNG ĐƯA VÀO TRUNG TÂM CHỮA BỆNH – GIÁO DỤC – LAO ĐỘNG XÃ HỘI VÀ NGƯỜI KHÔNG CÓ NƠI CƯ TRÚ NHẤT ĐỊNH VÀO LƯU TRÚ TẠM THỜI TẠI TRUNG TÂM TRONG THỜI GIAN CHẤP HÀNH QUYẾT ĐỊNH.
STT
Nội dung
Mức hỗ trợ
Ghi chú
01
Mức tiền ăn đối tượng ma túy, mại dâm
a. Ngân sách nhà nước hỗ trợ toàn bộ tiền ăn đối với người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo pháp lệnh ưu đãi người có công Cách mạng, người không có nơi cư trú nhất định, lưu trú tạm thời tại Trung tâm
30.000đ/người/ngày
b. Cá nhân không thuộc đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1
Phần II này thì: