QUYẾT ĐỊNH Về một số chủ trương và biện pháp điều hành kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2009 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003
Căn cứ Quyết định số 1675/QĐ-TTg ngày 19/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ về giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009; Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 19/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2009; Quyết định số 1547/QĐ-BKH ngày 19/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009; Quyết định số 260/QĐ-BKH ngày 19/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước năm 2009; Quyết định số 2615/QĐ-BTC ngày 20/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2009;
Căn cứ Thông báo Quyết nghị số 257-TB/TU ngày 29/10/2008 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa VIII) về các chỉ tiêu chủ yếu của Đảng bộ tỉnh năm 2009; Nghị quyết số 117/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh (khóa VII) kỳ họp thứ 14 về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của tỉnh Đồng Nai năm 2009; Nghị quyết số 120/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 14 về dự toán thu ngân sách Nhà nước - chi ngân sách địa phương năm 2009; Nghị quyết số 121/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 14 về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2009;
Căn cứ Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND ngày 21/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 10 về định mức phân bổ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2007 - 2010;
Căn cứ Quyết định số 4133/QĐ-UBND ngày 08/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2009;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 3000/SKHĐT-TH ngày 05/12/2008 về việc chuẩn bị hội nghị giao kế hoạch kinh tế xã hội năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp sau đây để phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng định hướng:
1. Phấn đấu năm 2009 tăng trưởng kinh tế 14,5% so với thực hiện năm 2008; cơ cấu kinh tế: Ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 57,3%, ngành dịch vụ chiếm 32,5%, ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 10,2%. Tập trung các giải pháp trọng tâm nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tốc độ tăng trưởng và bảo đảm an sinh xã hội.
2. Tăng cường công tác quy hoạch, kế hoạch:
Nâng cao chất lượng và hiệu lực quản lý Nhà nước về công tác quy hoạch, kế hoạch. Tăng cường kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch, làm cơ sở cho việc điều hành công tác quản lý Nhà nước của các cấp chính quyền.
Các ngành và địa phương tiếp tục rà soát lại quy hoạch, đề xuất điều chỉnh cho phù hợp và đồng bộ giữa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng.
3. Tiếp tục duy trì tăng trưởng cao ngành công nghiệp, đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp:
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp chủ lực, công nghiệp có lợi thế so sánh, sử dụng nguyên liệu tại chỗ, nhất là nguyên liệu từ nông nghiệp. Ưu tiên thu hút đầu tư các dự án kỹ thuật cao, dự án sản xuất công nghiệp phụ trợ, sản xuất nguyên liệu thay thế nhập khẩu và các dự án ít gây ô nhiễm môi trường.
Triển khai đầu tư khu công nông nghiệp, khu ứng dụng công nghệ sinh học để phục vụ phát triển nông nghiệp.
Đôn đốc, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư triển khai đúng tiến độ các dự án thuộc lĩnh vực dịch vụ để góp phần phát triển nhanh ngành dịch vụ.
Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng đáp ứng kết nối hạ tầng ngoài hàng rào các khu công nghiệp và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, đặc biệt quan tâm đầu tư hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn. UBND cấp huyện khẩn trương triển khai đề án nông thôn mới đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 74/2008/QĐ-UBND ngày 31/10/2008.
Quan tâm triển khai thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, kỳ họp thứ 7 về nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
4. Tăng cường quản lý thị trường, chống thất thu thuế:
Tăng cường quản lý chặt chẽ tình hình giá cả thị trường, nhất là các mặt hàng thiết yếu phục vụ cho sản xuất như xăng dầu, sắt, thép, xi măng, phân bón và các mặt hàng thiết yếu cho đời sống như lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh.
Tăng cường các biện pháp quản lý thu thuế, chống thất thu, nợ đọng thuế; chống gian lận thương mại, trốn thuế.
Tiếp tục tuyên truyền, cập nhật và cung cấp kịp thời những thông tin chính xác về các chủ trương, chính sách của Nhà nước đối với biện pháp kiềm chế lạm phát, kiểm soát tăng giá, phát triển sản xuất… để tạo kênh thông tin chính thức đến người dân, góp phần định hướng dư luận, tránh những thông tin sai sự thật, có tính kích động, gây tâm lý bất an trong xã hội.
5. Tập trung đầu tư các dự án cơ sở hạ tầng và đôn đốc doanh nghiệp triển khai các dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn:
Tập trung các nguồn vốn để hoàn thành các công trình chuyển tiếp, công trình trọng điểm, các công trình có tác dụng trực tiếp đến phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, các công trình hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn.
Chỉ đạo triển khai đúng tiến độ và giải ngân kịp thời các dự án sử dụng vốn ngân sách theo kế hoạch của tỉnh và các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; đôn đốc triển khai và giải ngân các dự án FDI, các dự án của các doanh nghiệp trong nước đầu tư trên địa bàn theo tiến độ xác định trong giấy chứng nhận đầu tư. Đối với các dự án đã có chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND tỉnh thì tập trung hướng dẫn, đôn đốc doanh nghiệp hoàn chỉnh hồ sơ để cấp giấy chứng nhận đầu tư.
Đôn đốc chủ đầu tư tập trung công tác quyết toán các dự án trong phạm vi thời gian quy định. Cơ quan chủ trì quyết toán tập trung rà soát, nhắc nhở các chủ đầu tư và tập trung thẩm định hồ sơ quyết toán kịp thời gian quy định.
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tập trung công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để tạo điều kiện triển khai các dự án đầu tư từ ngân sách tỉnh và dự án đầu tư của doanh nghiệp trên địa bàn.
6. Tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp:
Tiếp tục thực hiện chính quyền đồng hành cùng doanh nghiệp; trong năm lãnh đạo tỉnh tổ chức hội nghị gặp mặt doanh nghiệp để nghe phản ánh những khó khăn vướng mắc, trên cơ sở đó có hướng giải quyết tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển sản xuất hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết kịp thời cho doanh nghiệp.
7. Lĩnh vực văn hóa xã hội:
Quan tâm chất lượng giáo dục đào tạo (kể cả đào tạo nghề).
Tập trung vận động xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, khoa học công nghệ.
Tiếp tục chăm lo đời sống người nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, theo dõi nắm tình hình đời sống của nông dân ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số để có biện pháp hỗ trợ kịp thời và đúng đối tượng.
Tổ chức điều tra xác định số hộ nghèo theo chuẩn mới của tỉnh và thực hiện hỗ trợ kịp thời đối với hộ nghèo.
Tập trung giải quyết những vấn đề bức xúc của xã hội như đơn thư tố cáo, khiếu nại của công dân, tội phạm, ma túy, tai nạn và ùn tắc giao thông.
8. Các biện pháp về quản lý đất đai, tài nguyên và bảo vệ môi trường:
Thực hiện rà soát cập nhật điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành đảm bảo đồng bộ và phù hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội. Kiểm tra việc sử dụng đất của các đơn vị được giao đất đảm bảo sử dụng đúng mục đích, phù hợp quy hoạch.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường trong cộng đồng xã hội, cộng đồng dân cư.
Thực hiện lồng ghép các yếu tố bảo vệ môi trường trong công tác lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch của các ngành, các địa phương để chủ động triển khai ngăn ngừa, phòng chống ô nhiễm môi trường trong phát triển kinh tế xã hội.
Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các đơn vị gây ô nhiễm môi trường; đôn đốc đầu tư và đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án về thu gom xử lý nước thải, rác thải; đặc biệt là các khu xử lý nước thải tập trung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Thực hiện tốt chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
9. Đẩy mạnh cải cách hành chính, phát huy hiệu lực, hiệu quả của bộ máy Nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển:
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là thủ tục hành chính.
Không ngừng cải cách và nâng cao hiệu quả cơ chế “Một cửa”, “Một cửa liên thông” tại các cơ quan hành chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp dịch vụ công.
Thực hiện tốt công tác cán bộ, nhất là đối với đội ngũ cán bộ chủ chốt, có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, trí tuệ, tâm huyết và có trách nhiệm trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao. Đồng thời nâng cao vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu.
10. Tăng cường công tác phòng chống tham nhũng:
Triển khai đồng bộ Nghị quyết 04/NQ-TU của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; chương trình hành động của UBND tỉnh về thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trên các lĩnh vực.
11. Triển khai 3 mục tiêu lớn của Chính phủ là ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tốc độ tăng trưởng và bảo đảm an sinh xã hội.
Điều 2
Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng:
Rà soát, bổ sung các dự án có khả năng kêu gọi đầu tư theo phương thức như BOT, BT, vay vốn ODA để huy động nguồn lực đầu tư.
Thực hiện linh hoạt các hình thức xúc tiến đầu tư, kêu gọi thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài.
Thực hiện tốt công tác giám sát đầu tư của cộng đồng.
Các cơ quan Sở Tài chính, Thuế, Cục Hải quan có giải pháp cụ thể.
Vốn ngân sách ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp, nông thôn.
Điều 3
Về điều hành thu, chi ngân sách Nhà nước:
1. Thu ngân sách Nhà nước:
Phấn đấu thu đạt và vượt dự toán được giao.
Tiếp tục thu hút đầu tư tạo nguồn thu từ quỹ đất để đầu tư phát triển hạ tầng.
Tăng cường theo dõi, thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai và nộp thuế của các tổ chức, cá nhân; kịp thời phát hiện các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp để có biện pháp chấn chỉnh. Xử lý dứt điểm các khoản nợ đọng thuế, các trường hợp vi phạm pháp luật về thu ngân sách Nhà nước.
2. Chi ngân sách địa phương:
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đảm bảo thực hiện chi ngân sách đúng mục tiêu kế hoạch giao và tiết kiệm.
Thực hiện chế độ công khai tài chính đối với các cấp ngân sách, các quỹ có nguồn từ ngân sách Nhà nước và các quỹ có nguồn từ khoản đóng góp của nhân dân; góp phần thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những sai phạm, tiêu cực trong quản lý tài chính ngân sách Nhà nước.
Tiếp tục thực hiện đầy đủ các giải pháp tạo nguồn để cải cách tiền lương.
Điều 4
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa thực hiện giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2009 nguồn vốn ngân sách huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (kể cả nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của tỉnh) đảm bảo các yêu cầu sau đây:
Tập trung đầu tư các dự án hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; đảm bảo phù hợp với quy hoạch.
Đảm bảo cơ cấu tối thiểu các mục tiêu: Giáo dục, y tế;
Chương trình 135 giai đoạn 2; dự án khuyến công.
Điều 5
Điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia:
Tập trung thực hiện hoàn thành các chương trình mục tiêu Quốc gia năm 2009 gồm:
Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo; chương trình mục tiêu Quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình; chương trình mục tiêu Quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS; chương trình mục tiêu Quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm; chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường; chương trình mục tiêu Quốc gia về văn hóa, thể thao; chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục và đào tạo; chương trình mục tiêu Quốc gia phòng, chống tội phạm; chương trình mục tiêu Quốc gia phòng, chống ma túy; chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm;
Chương trình 134, 135 và dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.
Điều 6
Tổ chức thực hiện:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, chỉ tiêu kế hoạch năm 2009 và các nội dung thuộc phạm vi ngành, địa phương quản lý và điều hành; yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các đơn vị cơ sở xây dựng chương trình công tác năm 2009 của đơn vị mình và gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15/01/2009.
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa thực hiện nghiêm chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng; đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác, kế hoạch và dự toán ngân sách của đơn vị mình, phát hiện và chủ động tìm các biện pháp khắc phục, hỗ trợ cấp dưới và các doanh nghiệp giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện kế hoạch. Những vấn đề vượt quá thẩm quyền, cần tập hợp và đề xuất biện pháp giải quyết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
Điều 7
Điều khoản thi hành:
Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, Giám đốc các đơn vị cơ sở chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Định kỳ, trước ngày 20 hàng tháng có báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.