Thông tư THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn một số điểm về chính sách thuế đối với các Chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
Căn cứ vào các Luật thuế, Pháp lệnh về thuế hiện hành
Căn cứ vào các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhcác Luật thuế, Pháp lệnh thuế hiện hành;
Căn cứ vào Nghị định số 42/CP ngày 8/7/1995 của Chính phủ ban hànhQuy chế hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài hoạt động tạiViệt Nam;
Căn cứ vào Công văn số 3755/KTTH ngày 7/8/1996 của Chính phủ vềviệc thuế đối với các Chi nhánh luật sư nước ngoài; Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về chính sách thuế đối với cácChi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam như sau: I. PHẠM VI ÁP DỤNG 1.Các nghĩa vụ thuế hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các Chi nhánh tổchức luật sư nước ngoài (sau đây gọi tắt là Chi nhánh luật) được phép thành lậptheo quy định tại Quy chế hành nghề tư vấn pháp luật ban hành kèm theo Nghịđịnh số 42/CP ngày 8/7/1995 của Chính phủ. 2.Trường hợp Nhà nước, Chính phủ Việt Nam tham gia hoặc ký kết một Điều ước quốctế, Hiệp định hoặc cam kết pháp lý với các tổ chức quốc tế hay Nhà nước, Chínhphủ nước khác mà trong văn bản ký kết có quy định về thuế đối với hoạt động củacác Chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài khác với hướng dẫn tại Thông tư nàythì áp dụng theo Điều ước quốc tế, Hiệp định hay Cam kết đó. II. CÁC LOẠI THUẾÁP DỤNG 1-Thuế doanh thu Theoquy định tại Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản pháp lý hướngdẫn thực hiện; Luật thuế doanh thu ngày 30/6/1990; Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật thuế doanh thu ngày 5/7/1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật thuế doanh thu được Quốc hội thông qua ngày 28/10/1995 thì Chi nhánhtổ chức luật sư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam nếu có doanh thu phát sinh từhoạt động kinh doanh ở Việt Nam là đối tượng phải nộp thuế doanh thu. a-Doanh thu chịu thuế: Toànbộ số tiền thu từ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh tổ chức luật sư nướcngoài, phát sinh trong kỳ nộp thuế không phân biệt số tiền đó đã thu được haychưa thu được, là doanh thu chịu thuế doanh thu. Doanhthu chịu thuế không bao gồm khoản tiền Chi nhánh luật được khách hàng uỷ thácgiữ hộ. Trườnghợp các tổ chức, cá nhân trong nước và/hoặc nước ngoài ký hợp đồng với Chinhánh luật thực hiện một phần công việc của Hợp đồng mà Chi nhánh luật dã kývới khách hàng, thì doanh thu chịu thuế của Chi nhánh luật không bao gồm khoảntiền thanh toán cho các tổ chức, cá nhân thực hiện phần công việc nói trên. b-Thuế suất thuế doanh thu: Thuếsuất thuế doanh thu đối với hoạt động tư vấn pháp luật của Chi nhánh luật ápdụng mức thuế suất 4% trên doanh thu chịu thuế (theo quy định tại Điểm 3, MụcVI, Biểu thuế doanh thu ban hành kèm theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật thuế doanh thu được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 8, thông qua ngày28/10/1995). c-Thủ tục đăng ký, kê khai nộp thuế doanh thu: Chinhánh luật thực hiện đăng ký, kê khai nộp thuế doanh thu theo quy định tạiThông tư số 97 TC/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghịđịnh số 96/CP ngày 27/12/1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luậtthuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu. Trườnghợp Chi nhánh luật ký hợp đồng với các tổ chức và cá nhân nước ngoài để thựchiện một phần công việc như đã nêu tại Điểm 1.a thì trước khi thanh toán chocác tổ chức, cá nhân đó, Chi nhánh luật phải có trách nhiệm khấu trừ thuế nộpNgân sách Nhà nước theo quy định tại Thông tư số 37/TC-TCT ngày 10/5/1995 củaBộ Tài chính. 2.Thuế lợi tức Theoquy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản pháp lý hướngdẫn thực hiện, thì lợi tức do các Chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài thu đượctừ hoạt động kinh doanh ở Việt Nam, các khoản lợi tức khác kể cả lợi tức phânbổ của Tổ chức luật sư nước ngoài cho Chi nhánh luật tại Việt Nam (nếu có) làđối tượng chịu thuế lợi tức. Trườnghợp Chi nhánh luật có các cơ sở kinh doanh phụ thuộc đặt ở trong và ngoài ViệtNam, thì lợi tức thu được từ các cơ sở này được tính gộp vào lợi tức của Chinhánh luật khi xác định lợi tức chịu thuế. a-Lợi tức chịu thuế: Lợitức chịu thuế của Chi nhánh luật là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu và cáckhoản chi phí hợp lý, hợp lệ có liên quan đến việc hình thành lợi tức chịu thuếcộng với các khoản lợi tức khác (bao gồm các khoản lợi tức phụ thu được như lợitức do nhượng bán hoặc thanh lý tài sản, chênh lệch giữa lãi tiền gửi và lãitiền vay, chênh lệch tỷ giá... và lợi tức phân bổ của Tổ chức luật sư nướcngoài cho Chi nhánh luật tại Việt Nam) trong năm tính thuế. Trong đó: a1- Doanh thu để tính lợi tức chịu thuế là toàn bộ sốtiền Chi nhánh luật thu được từ hoạt động kinh doanh phù hợp với doanh thu tínhthuế doanh thu được xác định theo hướng dẫn tại Điểm 1.a,
Mục II, Thông tư này.