QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định về đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Quyết định này áp dụng đối với:
a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
b) Người sử dụng đất quy định tại
Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.
c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2
Nguyên tắc chung hỗ trợ, bồi thường
1. Đối với cây trồng:
a) Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất;
b) Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất;
c) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại;
d) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
2. Đối với vật nuôi là thủy sản:
a) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.
b) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra.
Điều 3
Phân loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản hỗ trợ, bồi thường
1. Đối với cây trồng:
a) Đối với cây lâu năm:
Cây ăn trái:
Loại A: Cây xanh tốt, tán lớn, đang trong thời kỳ cho năng suất cao và ổn định.
Loại B: Cây trồng đang vào thời kỳ sinh trưởng chuẩn bị thu hoạch có tán rộng tương đương như cây trong thời kỳ thu hoạch hoặc cây trong thời kỳ già cỗi, thu hoạch kém.
Loại C: Cây trồng nhỏ đang trong thời kỳ phát triển tốt theo chu kỳ sinh trưởng của cây trồng.
Cây lấy gỗ:
Phân loại cây trồng hỗ trợ bồi thường căn cứ vào đường kính gốc của cây. Đường kính gốc được tính như sau: Tính từ mặt đất đến vị trí 1,3m là gốc chuẩn để đo. Chỉ hỗ trợ bồi thường đối với cây còn nguyên giá trị khai thác đặc trưng tùy theo loài:
+ Loại A: Cây có đường kính gốc trên 30 đến 40 cm.
+ Loại B: Cây có đường kính gốc trên 15 đến 30 cm.
+ Loại C: Cây có đường kính gốc từ 5 đến 15 cm.
Một số cây trồng phân loại theo chuẩn chuyên biệt như sau:
+ Tràm rừng (tràm cừ), Tràm Úc:
. Loại A: Cây có đường kính gốc trên 7 cm.
. Loại B: Cây có đường kính gốc trên 5 cm đến 7 cm.
. Loại C: Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến 5 cm.
+ Tre các loại:
. Loại A: Cây có chiều cao trên 7 m.
. Loại B: Cây có chiều cao trên 5 m đến 7 m.
. Loại C: Cây có chiều cao từ 2 m đến 5 m.
+ Trúc, Lục bình, Lồ ô, Tầm vong:
. Loại A: Cây có chiều cao trên 5 m.
. Loại B: Cây có chiều cao từ 2 m đến 5 m.
. Loại C: Cây có chiều cao dưới 2 m.
b) Đối với cây hàng năm:
Loại A: Cây trồng được trên 2/3 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng của cây.
Loại B: Cây trồng được từ 1/3 đến 2/3 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng của cây.
Loại C: Cây trồng dưới 1/3 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng của cây.
c) Cây kiểng (cây cảnh):
Cây hoa kiểng được bồi thường, hỗ trợ một trong hai hình thức sau:
Hỗ trợ công trồng và chăm sóc đối với cây trồng dưới đất.
Hỗ trợ công di chuyển đối với cây trồng trong chậu (chậu có đường kính từ 1m trở lên đối với chậu tròn, chiều rộng từ 1m trở lên đối với chậu khác).
Đơn giá hỗ trợ bồi thường xác định căn cứ trên chiều cao cây và đường kính gốc cây tùy theo từng loại cây trồng.
d) Đối với nhóm cây khác:
Lá dừa nước:
+ Loại A: Tươi tốt, tán lá dài trên 3,5 m, số lượng 08 tàu/bụi (qui ra 08 tàu trên 1m2).
+ Loại B: Tán lá dài trên 3,0 m, số lượng 06 tàu/bụi (qui ra 06 tàu trên 1m2).
+ Loại C: Tán lá dài trên 3,0 m, số lượng 04 tàu/bụi (qui ra 04 tàu trên 1m2).
Đối tượng cây trồng khác: Những cây trồng được trồng trên địa bàn tỉnh nhưng không phổ biến, phân loại bồi thường, hỗ trợ theo giá trị kinh tế tại địa phương.
2. Đối với vật nuôi là thủy sản:
a) Bồi thường đối với trường hợp phải thu hoạch sớm:
Căn cứ vào khung định mức kinh tế - kỹ thuật đối với từng loại hình nuôi thủy sản, từng đối tượng thủy sản nuôi để tính mức giá hỗ trợ, bồi thường.
+ Đối với hình thức thâm canh, bán thâm canh: áp dụng cho một số đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao như cá tra, nhóm cá đồng (cá thát lát, rô đồng, sặc rằn, cá lóc, cá trê,…); mật độ thả nuôi cao, có đầu tư con giống và thức ăn; nuôi trong ao hoặc bể; chủ yếu là nuôi đơn, trường hợp nuôi ghép thì bồi thường chi phí đầu tư con giống ban đầu cho tất cả các đối tượng thủy sản nuôi, riêng phần thức ăn chỉ tính bồi thường chi phí đầu tư thức ăn cho đối tượng nuôi chính; mật độ nuôi ghép không quá 40% mật độ thả nuôi đối tượng chính.
+ Đối với hình thức quảng canh, quảng canh cải tiến: áp dụng đối với một số đối tượng nuôi thuộc nhóm cá trắng có giá trị kinh tế thấp (cá chép, trôi, mè, rô phi,…); chủ yếu nuôi trong ruộng, mương vườn; nuôi ghép nhiều loài cá, mật độ nuôi tương đối thấp, có đầu tư con giống và một phần thức ăn.
Mức giá hỗ trợ, bồi thường đối với thủy sản nuôi chưa đến kỳ thu hoạch: bồi thường 70% giá trị con giống và 50% giá trị thức ăn tính đến thời điểm định giá bồi thường.
b) Bồi thường đối với trường hợp có thể di dời thủy sản nuôi:
Đối với thủy sản nuôi trong ao đất, ruộng, mương vườn: Hỗ trợ chi phí bơm tát, di chuyển thủy sản nuôi; chi phí cải tạo và đặt cống cấp, thoát nước cho chỗ nuôi mới.
Đối với thủy sản nuôi trong bể (bể xi măng, bể đất lót bạt): Hỗ trợ chi phí làm bể mới và di chuyển thủy sản nuôi.
Điều 4
Khoảng cách, mật độ, tỷ lệ trồng xen một số cây trồng; định mức kinh tế kỹ thuật đối với vật nuôi là thủy sản:
1. Khoảng cách, mật độ, tỷ lệ trồng xen một số cây trồng:
a) Khoảng cách cây trồng theo quy định chuẩn:
STT
Tên cây trồng
Khoảng cách
(m)
1
Cây thuốc cá
0,5 x 0,5
2
Trầu, Tràm rừng, Tràm Úc, Chè (trà)
1,0 x 1,0
3
Đu đủ
1,0 x 1,5
4
Cà phê, Lựu, Ổi, Lê
1,0 x 2,0
5
Cam sành
1,5 x 1,5
6
Hạnh (Tắc)
1,5 x 2,0
7
Mãng cầu, Thanh long, Tiêu, Chuối, Cau ăn trái, Tràm bông vàng, Keo tai tượng, Bằng lăng, Bạch đàn
2,0 x 2,0
8
Cà na, Cam mật, Chanh, Quýt, Sảnh, Chùm ruột
2,5 x 2,5
9
Bơ, Ca cao, Khế, Mận, Sơri, Táo
3,0 x 3,0
10
Nhãn, Me, Chanh không hạt
3,5 x 3,5
11
Bòn bon, Bưởi , Chôm chôm, Đào lộn hột, Dâu, Điều, Hồng, Lêkima, Mít, Vải thiều, Vú sữa, Xoài, Đào tiên, Gié ngựa, Sao, Muồng, Điệp (Phượng), Bàng, Gáo, Sắn, Còng
4,0 x 4,0
12
Sa bô
4,5 x 4,5
13
Cóc
5,0 x 5,0
14
Dừa, Măng cụt, Sầu riêng
6,0 x 6,0
b) Tính mật độ cây trồng và giá trị tỷ lệ trồng xen:
Trường hợp trong vườn trồng một loại cây trồng với mật độ cao hơn mật độ tại quy định này hoặc có trồng xen nhiều loại cây trồng thì chọn cây trồng chính có giá trị bồi thường cao và chiếm số lượng lớn để tính giá trị bồi thường theo mật độ quy định:
+ Trường hợp trong vườn trồng một loại cây trồng chính nhưng mật độ cao hơn mật độ quy định hoặc có trồng xen nhiều loại cây trồng với mật độ cao hơn mật độ quy định thì tính giá trị cây trồng chính cộng thêm giá trị tỷ lệ trồng xen theo “Bảng mật độ và tỷ lệ trồng xen” và giá trị của cây trồng chính trồng vượt mật độ hoặc cây trồng khác trồng xen được tính giá trị bồi thường theo loại A của cây trồng chính, bất kể cây trồng chính đang ở nhiều giai đoạn khác nhau;
+ Trường hợp cây trồng chính trong vườn mật độ trồng thấp hơn mật độ quy định nêu trên thì giá trị giảm đi của cây trồng chính sẽ được tính thêm cho cây trồng phụ (phần tăng thêm của cây trồng phụ bằng phần giảm đi của cây trồng chính).
Trong trường hợp trong vườn được chia ra làm nhiều khu và các khu trồng các loại cây trồng chính khác nhau, nếu chủ hộ có yêu cầu thì phải chọn loại cây trồng chính của từng khu để làm tiêu chuẩn tính giá trị bồi thường, hỗ trợ cho khu đó;
Trường hợp trong vườn có nhiều cây trồng xen khác nhau, nhưng trồng dầy hơn mật độ quy định, nếu chủ hộ có yêu cầu đếm toàn bộ các cây trong vườn thì thực hiện đếm từng loại cây, lấy tổng diện tích của từng loại cây theo mật độ của quy định này và quy về mức chuẩn để tính mức bồi hoàn hiện tại theo quy định;
Trường hợp trong vườn có nhiều loại cây trồng xen nhau nhưng theo đúng mật độ quy định thì căn cứ vào từng loại cây để tính giá trị bồi thường, hỗ trợ.
c) Bảng tính mật độ và tỷ lệ trồng xen:
Áp dụng theo mức quy định trồng xen cây trồng phụ theo Quyết định số 4013/QĐ-BNN-KHCN ngày 18/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt quy định tạm thời định mức áp dụng trong các chương trình, dự án khuyến nông, cụ thể:
Khoảng cách (m)
Mật độ cây/ha
Tỷ lệ trồng xen (%)
1,0 x 1,0
10.000
không tính trồng xen
1,0 x 1,5
≥ 6.666
không tính trồng xen
< 1,5 x 1,5
≥ 4.444
10
1,5 x 2,0 đến 2,0 x 2,5
3.333 – 2.000
20
2,5 x 3,0 đến 3,5 x 3,5
1.333 – 816
30
3,5 x 4,0 đến 4,5 x 4,5
634 – 494
40
4,5 x 4,5
≤ 494
50
2. Định mức kinh tế kỹ thuật đối với vật nuôi là thủy sản:
STT
Hình thức nuôi
Mật độ (con/m2)
Đơn giá con giống bình quân (đ/con)
Hệ số thức ăn
(FCR)
Đơn giá thức ăn bình quân (đ/kg)
Tỷ lệ sống(%)
Thời gian nuôi (tháng)
Khối lượng bình quân khi thu hoạch
(kg)
Năng suất(kg/m2)
I
Thâm canh, bán thâm canh
1
Cá Tra
30 - 40
800
1,55
11.750
70
8
0,8
16,8 - 22,4
2
Cá Thát lát
10 - 20
2.800
1,6
19.750
70
8
0,4
2,8 - 5,6
3
Cá Tai tượng
5 - 10
1.000
1,8
14.750
70
12
1
3,5 - 7
4
Cá Rô đồng
50 - 60
500
1,5
14.750
70
5
0,125
4,4 - 5,3
5
Cá Lóc
40 - 50
500
1,5
19.750
70
4
0,5
14 - 18
6
Cá Trê
30 - 50
400
1,4
17.850
70
4
0,15
3,15 - 5,25
7
Cá Sặc rằn
10 - 20
500
2,1
14.750
70
12
0,1
0,7 - 1,4
II
Quảng canh, quảng canh cải tiến
1
Cá Rô phi
3 - 5
500
1,4
11.750
60
6 - 12
0,5
0,9 - 1,5
2
Cá Chép
3 - 5
500
1,4
11.750
60
6 - 12
0,7
1,26 - 2,1
3
Cá Trôi
3 - 5
500
1,4
11.750
60
6 - 12
0,7
1,26 - 2,1
4
Cá Mè hoa
3 - 5
500
1,3
11.750
60
6 - 12
0,8
1,44 - 2,4
5
Cá Mè trắng
3 - 5
500
1,4
11.750
60
6 - 12
0,8
1,44 - 2,4
6
Cá Mè vinh
3 - 5
500
1,4
11.750
60
6 - 12
0,5
0,9 - 1,5
7
Cá Trắm cỏ
3 - 5
400
1,4
11.750
60
6 - 12
0,8
1,44 - 2,4
III
Thủy đặc sản
1
Tôm Càng xanh
5 - 7
400
2,1 - 2,2
30.000
50
6
0,05
0,13 - 0,18
2
Lươn
50 - 60
3.500
4 - 5
10.000
70
8
0,15
5,25 - 6,30
3
Baba
5 - 7
2.000
12 - 15
10.000
80
18
1,5
6 - 8,4
Điều 5
Đơn giá cây trồng hỗ trợ, bồi thường
1. Cây lâu năm:
a) Cây ăn trái:
STT
LOẠI CÂY TRỒNG
ĐVT
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG (đvt: 1.000 đồng)
LOẠI A
LOẠI B
LOẠI C
1
Bơ
cây
300
210
60
2
Bòn bon
cây
500
350
100
3
Cây Bưởi
Bưởi Năm Roi, Da xanh
cây
600
420
120
Bưởi các loại khác
cây
400
280
80
4
Cà na
cây
120
84
24
5
Cam
Cam mật
cây
400
280
80
Cam sành, Cam Xoàn
cây
500
350
100
6
Chanh
Chanh giấy, Chanh núm
cây
200
140
40
Chanh không hạt
cây
300
210
60
7
Chôm chôm
Chôm chôm nhãn, Chôm chôm Thái
cây
600
420
120
Chôm chôm thường
cây
400
280
80
8
Chùm ruột
cây
120
84
24
9
Chuối
cây
50
35
10
10
Cóc
cây
300
210
60
11
Dâu
Dâu đặc sản
cây
450
315
90
Dâu thường
cây
300
210
60
12
Dừa
Dừa dứa, Dừa sáp
cây
750
525
150
Dừa các loại khác
cây
400
280
80
13
Đào lộn hột
cây
250
175
50
14
Điều
cây
120
84
24
15
Đu đủ
cây
120
84
24
16
Hạnh (Tắc)
cây
150
105
30
17
Hồng
cây
300
210
60
18
Khế
cây
250
175
50
19
Khóm (Thơm, Dứa)
m2
11
7,7
2,2
20
Lê
cây
300
210
60
21
Lêkima
cây
200
140
40
22
Lựu
cây
250
175
50
23
Mận
Mận An Phước
cây
400
280
80
Mận các loại khác
cây
250
175
50
24
Mãng cầu
Mãng cầu Xiêm
cây
250
175
50
Mãng cầu ta
cây
200
140
40
25
Măng cụt
cây
800
560
160
26
Me
cây
250
175
50
27
Mít
Mít Thái
cây
350
245
70
Mít nghệ, Mít dừa, Mít các loại khác
cây
250
175
50
28
Nhãn
Nhãn xuồng,
Nhãn tiêu da bò
cây
450
315
90
Nhãn Edor
cây
550
385
110
Nhãn Long
cây
350
245
70
29
Ổi
cây
120
84
24
30
Quýt
Quýt đường, Quýt Tiều (Quýt hồng)
cây
500
350
100
Quýt các loại khác
cây
400
280
80
31
Sa bô
cây
350
245
70
32
Sảnh
cây
400
280
80
33
Sầu riêng
Sầu riêng cơm vàng hạt lép, Sầu riêng Thái
cây
800
560
160
Sầu riêng khổ qua
cây
600
420
120
34
Sơri
cây
200
140
40
35
Táo
cây
200
140
40
36
Thanh long
trụ
480
336
96
37
Vải thiều
cây
200
140
40
38
Vú sữa
cây
600
420
120
39
Xoài
Xoài cát Hòa Lộc,
Xoài Thái Lan
Xoài Đài Loan
cây
900
630
180
Xoài cát Chu, Xoài Tứ quý
cây
800
560
160
Xoài Thanh ca
cây
700
490
140
Xoài Bắc Tam Băng,
Xoài Bưởi, Xoài các loại khác
cây
600
420
120
Đối với cây trồng là Sầu riêng, Măng cụt, Vú sữa, Xoài (Thái Lan, Cát Hòa Lộc, Đài Loan, Cát Chu, Bắc Tam Băng), Bưởi (Năm Roi, Da xanh): Nếu được xác định là cây trồng lâu năm vẫn cho năng suất cao thì được hỗ trợ giá trị thiệt hại dựa trên nguyên tắc căn cứ vào chu kỳ sống, quá trình cho trái và đường kính gốc của từng loại cây để tính giá trị hỗ trợ thiệt hại; Điểm được xem là đường kính gốc xác định tại vị trí cách mặt đất là 1m áp dụng cho các loại cây trồng có hình dáng thon và thẳng đứng; trường hợp các loại cây trồng có hình dáng phân nhánh gần sát mặt đất, không thể xác định đường kính gốc theo quy định 1m thì phụ thuộc vào vị trí phân nhánh đầu tiên để xác định đường kính gốc cho loại cây trồng đó. Giá trị chung để tính hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng vượt tiêu chuẩn như sau:
STT
Loại cây trồng
Đường kính gốc
(cm)
Giá bồi thường
(Đvt: 1.000 đồng)
1
Cây Sầu Riêng
30cm
1.500
2
Cây Măng Cụt
30cm
1.700
3
Cây Vú Sữa
25cm
1.000
4
Cây Xoài
30cm
1.300
5
Cây Bưởi
20cm
1.100
b) Cây lấy gỗ:
STT
LỌẠI CÂY TRỒNG
ĐVT
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG
(đvt: 1.000 đồng)
LOẠI A
LOẠI B
LOẠI C
1
Sao, Dầu, Thao lao, Gỏ, Tùng bách
cây
400
280
80
2
Sa kê, Sộp, Sắn, Gáo, Xương cá, Mướp xác, Bằng lăng, Xương máu, Xà cừ (Gié ngựa), Điệp (Phượng), Mù u, Tràm bông vàng (Tràm biển), Đước, Vẹt, Vạc, Bã đậu, Keo Tai tượng, Còng, Trâm
cây
300
210
60
3
Bạch đàn
cây
200
140
40
4
Gòn, Trâm bầu, Dong nem, Bần, Gừa, Lừ ư, Bí bái, Bàng, So đũa, Nhàu
cây
150
105
30
5
Đủng đỉnh, Trứng cá, Bình bát, Cách, Tra
cây
20
14
4
6
Tràm rừng (Tràm cừ), Tràm Úc
cây
20
14
4
7
Tre các loại
cây
20
14
4
8
Trúc, nứa
cây
3
2,1
0,6
9
Lồ ô, Lục bình
cây
5
3,5
1
10
Tầm vông
cây
10
7
2
2. Cây hàng năm:
STT
LỌẠI CÂY TRỒNG
ĐVT
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG
(đvt: 1.000 đồng)
LOẠI A
LOẠI B
LOẠI C
1
Ấu (củ ấu)
m2
20
14
4
2
Bầu, Bí, Dưa leo, Đậu
m2
8
5,6
1,6
3
Bắp
m2
5
3,5
1
4
Cà các loại
m2
10
7
2
5
Dưa hấu
m2
12
8,4
2,4
6
Đậu lấy hạt
m2
5
3,5
1
7
Gừng
m2
25
17,5
5
8
Khoai lang, Khoai mì
m2
5
3,5
1
9
Khoai môn, Khoai cao, Khoai chuối
m2
8
5,6
1,6
10
Lúa, Sen, Bồn bồn
m2
5
3,5
1
11
Mía
m2
11
7,7
2,2
12
Mè
m2
8
5,6
1,6
13
Ớt
m2
30
21
6
14
Rau các loại, Sả
m2
15
10,5
3
15
Chanh dây
cây
120
84
24
3. Cây khác và cây dược liệu:
STT
LOẠI CÂY TRỒNG
ĐVT
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG
(đvt: 1.000 đồng)
LOẠI A
LOẠI B
LOẠI C
1
Cà phê
cây
150
105
30
2
Ca cao
cây
200
140
40
3
Cau (ăn trái)
cây
250
175
50
4
Chè (trà)
cây
100
70
20
5
Lá Dừa nước
m2
15
10,5
3
6
Lát (cói)
m2
3
2,1
0,6
7
Thuốc lá
m2
4
2,8
0,8
8
Tiêu
nọc
200
140
40
9
Trầu
nọc
120
84
24
10
Ô môi
cây
150
105
30
11
Đào tiên
cây
120
84
24
12
Cây thuốc cá
cây
60
42
12
4. Cây kiểng (cây cảnh):
STT
Danh mục cây
ĐVT
Mức hỗ trợ bồi thường (1.000 đồng)
1
Cây Mai vàng, Mai Tứ quý
1- Cây nhỏ có chiều cao ≤0,5m
cây
20
2- Cây có chiều cao 0,5m ≤ 1m
cây
45
3- Cây có chiều cao 1m có đường kính gốc <3cm
cây
60
4- Cây có chiều cao 1m có đường kính gốc 3-5cm
cây
100
5- Cây có đường kính gốc 5-10cm
cây
300
6- Cây trồng có đường kính gốc 10cm
cây
750
Trường hợp các loại cây từ mục 4 đến mục 6 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển
chậu
50
2
Cây Mai Chiếu thủy
1-Cây nhỏ có chiều cao < 0,3m
cây
1
2-Cây có chiều cao 0,3 – 0,5m
cây
2
3-Cây có đường kính gốc 0,5-1cm
cây
4
4-Cây có đường kính gốc 1-2cm
cây
10
5-Cây có đường kính gốc 2-3cm
cây
30
6-Cây có đường kính gốc 3-5cm
cây
100
7-Cây có đường kính gốc 5cm
cây
200
Trường hợp các loại cây từ mục 6 đến mục 7 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển
chậu
50
3
Cây Vạn tuế, Thiên tuế
1- Cây nhỏ chiều cao < 0,35m
cây
12
2- Cây có chiều cao 0,35 – 0,5m, đường kính gốc 3-6cm
cây
120
3- Cây có chiều cao 0,35 - 0,5m, đường kính gốc 6-12cm
cây
200
4- Cây có chiều cao 0,5m, đường kính gốc 12cm
cây
800
Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 4 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển
chậu
50
4
Cây Vừng, Sanh
1- Cây nhỏ chiều cao <0,7m, đường kính gốc <2cm
cây
2
2- Cây có chiều cao 0,7 - 1m, đường kính gốc 2-3cm
cây
45
3- Cây có chiều cao 1-1,5m, đường kính gốc 3-7cm
cây
60
4- Cây có chiều cao 1,5-2m, đường kính gốc 7-15cm
cây
300
5- Cây có chiều cao 2-2,5m, đường kính gốc 15-20cm
cây
500
6- Cây có chiều cao 2,5-3,5m, đường kính gốc 20-30cm
cây
1.400
7- Cây có chiều cao 3,5-5m, đường kính gốc 30-40cm
cây
2.000
8- Cây có chiều cao 5-7m, đường kính gốc 40-50cm
cây
2.500
9- Cây có chiều cao 7m, đường kính gốc 50cm
cây
4.000
Trường hợp các loại cây từ mục 4 đến mục 8 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển
chậu
50
5
Tùng, Bách tán, Bồ đề
1- Cây nhỏ chiều cao <1m, đường kính gốc <3cm
cây
2
2- Cây có chiều cao 1-1,2m, đường kính gốc 3-5cm
cây
50
3- Cây có chiều cao 1,2-1,5m, đường kính gốc 5-8cm
cây
200
4- Cây có chiều cao 1,5-2m, đường kính gốc 8-12cm
cây
300
5- Cây có chiều cao 2-3m, đường kính gốc 12-20cm
cây
500
6- Cây có chiều cao 3-4m, đường kính gốc 20-35cm
cây
700
7- Cây có chiều cao 4-4,5m, đường kính gốc 35-40cm
cây
900
8- Cây có chiều cao 4,5m, đường kính gốc 40cm
cây
1.200
Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 8 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển
chậu
50
6
Cây Sung cảnh, Cây Sứ cảnh, Cây Cau trắng, Cây Da
1- Cây nhỏ có chiều cao < 0,7m, đường kính gốc <5cm
cây
2
2- Cây có chiều cao 0,7-1m đường kính gốc 5-10cm
cây
50
3- Cây có chiều cao 1-1,5m, đường kính gốc 10-20cm
cây
150
4- Cây có chiều cao 1,5-2m, đường kính gốc 10-20cm
cây
250
5 -Cây có chiều cao 2m, đường kính gốc 20cm
cây
450
Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 5 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển
chậu
50
7
Cây Muồng đen
1- Cây nhỏ chiều cao <1m, đường kính gốc <1cm
cây
2
2- Cây có chiều cao 1-1,5m, đường kính gốc 1-2cm
cây
64
3- Cây có chiều cao 1,5-3m, đường kính gốc 2-5cm
cây
80
4- Cây có chiều cao 3-6m, đường kính gốc 5-15cm
cây
220
5- Cây có chiều cao 6m, đường kính gốc 15cm
cây
400
Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 4 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển
chậu
50
8
Cây Hoa giấy, Nguyệt quế, Bông trang, Hoàng anh
1- Cây nhỏ có chiều cao < 0,3m
cây
0,5
2- Cây có chiều cao 0,3-0,5m
cây
5
3- Cây có chiều cao 0,5m
cây
11
9
Cây Dừa cảnh, Cau bụi
1- Cây nhỏ có chiều cao <0,2m
cây
2
2- Cây có chiều cao 0,2-0,3m, đường kính gốc bụi <5cm
bụi
6
3- Cây có chiều cao 0,2-0,3m, đường kính gốc bụi 5-10cm
bụi
40
4- Cây có chiều cao 0,3-0,5m, đường kính gốc bụi 10-15cm
bụi
75
5- Cây có chiều cao 0,5-0,7m, đường kính gốc bụi 15-20cm
bụi
125
6- Cây có chiều cao 0,7-1,2m, đường kính gốc bụi 20-30cm
bụi
150
7- Cây có chiều cao 1,2m, đường kính gốc bụi 30cm
bụi
160
Trường hợp các loại cây từ mục 5 đến mục 7 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển
chậu
50
10
Khế kiễng
1- Cây nhỏ có chiều cao <1m, đường kính gốc <3cm
cây
30
2- Cây có chiều cao 1-1,5m, đường kính gốc 3-7cm
cây
80
3- Cây có chiều cao 1,5-2m, đường kính gốc 7-15cm
cây
140
4- Cây có chiều cao 2m, đường kính gốc 15cm
cây
320
Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 4 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển
chậu
50
11
Cau vua
1- Cây có chiều cao lóng < 0,2m
cây
30
2- Cây có chiều cao lóng 0,2-0,5m
cây
50
3- Cây có chiều cao lóng 0,5-1 m
cây
150
4- Cây có chiều cao lóng 1,0-2m
cây
300
5- Cây có chiều cao lóng 2m
cây
500
Trường hợp các loại cây từ mục 2 đến mục 5 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển.
chậu
50
12
Cau Sâm banh
1- Cây nhỏ có chiều cao <1m, đường kính gốc <5cm
cây
2
2- Cây có chiều cao 1-1,5m, đường kính gốc 5-15cm
cây
50
3- Cây có chiều cao 1-1,5m, đường kính gốc 15-25cm
cây
150
4- Cây có chiều cao 1,5-2m, đường kính gốc 25-40cm
cây
300
5- Cây có chiều cao 2m, đường kính gốc 40cm
cây
450
Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 5 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển.
chậu
50
Đối với các cây kiểng như Mai vàng, Mai Tứ quý, Mai Chiếu thủy, Vạn tuế, Thiên tuế, Vừng, Sanh, Tùng, Bách tán, Bồ đề, Sung cảnh, Sứ cảnh, Cau trắng, Da, Muồng đen, Khế kiểng, Cau Sâm Banh do đặc điểm cây kiểng nếu chiều cao không đạt theo quy định thì căn cứ vào đường kính gốc.
5. Đơn giá cây trồng chưa đạt loại C:
Đối với loại cây trồng nhỏ chưa đạt loại C theo quy định thì được hỗ trợ chi phí về giống và công chăm sóc, mức hỗ trợ cụ thể như sau:
STT
Tên cây trồng
ĐVT
Đơn giá
(1.000 đ)
1
Sầu riêng ghép, Măng cụt
cây
30
2
Sầu riêng hột, Xoài hột, Nhãn nhỏ
cây
7
3
Bưởi (ghép, chiết)
cây
20
4
Dừa, Sa bô, Vải
cây
30
5
Hạnh, Tiêu, Mận, Điều
cây
15
6
Xoài 1 cơi
cây
8
7
Xoài 2 cơi
cây
10
8
Xoài 3 cơi
cây
15
9
Xoài hột cao trên 1.0m
cây
15
10
Xoài hột cao trên 0.3m đến dưới 1.0m
cây
10
11
Nhãn cao trên 1.0m
cây
15
12
Nhãn cao trên 0.3m đến dưới 1.0m
cây
10
13
Quít ghép
cây
12
14
Quít hột
cây
3
15
Mít
cây
20
16
Dâu
cây
15
17
Cam sành
cây
20
18
Chôm chôm (cao trên 1 m)
cây
4
19
Mãng cầu (cao trên 1 m)
cây
4
20
Cau (cao trên 1 m)
cây
3
21
Ổi (cao trên 1 m)
cây
3
22
Gòn (cao trên 1 m)
cây
0,1
23
Vú sữa (cao trên 1 m)
cây
4
24
Tràm (cao trên 1 m)
cây
0,7
25
Cà na (cao trên 1 m)
cây
0,7
26
Mù u (cao trên 1 m)
cây
0,7
27
Bạch đàn (cao trên 1 m)
cây
0,7
28
Sắn (gỗ) (cao trên 1 m)
cây
0,7
29
Sao (cao trên 1 m)
cây
3
30
Sao (cao dưới 1 m)
cây
0,7
6. Đơn giá đối với các trường hợp khác:
a) Các loại hàng rào cây xanh như: Dâm bụt, trà (chè), Xương rồng ... được hỗ trợ, bồi thường: 20.000 đ/m chiều dài.
b) Các trường hợp cây gỗ có đường kính gốc lớn hơn chuẩn loại A; mật độ cây trồng và tỷ lệ trồng xen không có trong quy định này; cây trồng khác có kích thước nhỏ hơn cây loại C, cây trồng trong vườn ươm cây giống, cây trồng không phổ biến; cây mới, lạ chưa có đơn giá chuẩn…, giao tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất giá trình cấp có thẩm quyền quyết định.
c) Các vật liệu sản xuất nông nghiệp: màng phủ nông nghiệp; lưới làm giàn, lưới che để trồng rau, màu... được đền bù theo thời giá thực tế tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất.
7. Quy định khác:
a) Trường hợp cây trồng hình thành sau ngày công bố thông báo thu hồi đất thì cây trồng không được bồi thường, hỗ trợ.
b) Chủ sở hữu cây trồng gắn liền với đất bị thu hồi có trách nhiệm tự thu hồi sản phẩm của mình trên diện tích đất bị giải tỏa và giao lại đất cho Nhà nước đúng thời gian quy định.
Điều 6
Định mức hỗ trợ, bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản:
1. Cách tính mức hỗ trợ, bồi thường khi thu hoạch sớm:
a) Hỗ trợ, bồi thường chi phí đầu tư con giống
Số tiền hỗ trợ, bồi thường
=
70%
x
Mật độ thả nuôi
x
Đơn giá con giống
b) Hỗ trợ, bồi thường chi phí đầu tư thức ăn
Số tiền hỗ trợ, bồi thường
=
50%
x
Mật độ thả nuôi
x
Tỷ lệ sống
x
Khối lượng bình quân tại thời điểm định giá bồi thường
x
Hệ số thức ăn (FCR)
x
Đơn giá thức ăn
2. Định mức hỗ trợ di dời thủy sản nuôi:
Hỗ trợ chi phí bơm tát, di chuyển thủy sản nuôi; chi phí cải tạo và đặt cống cấp, thoát nước cho chỗ nuôi mới:
Chi phí hỗ trợ di dời thủy sản đối với hình thức nuôi trong ao: 5.000.000 đồng/1.000m2.
Chi phí hỗ trợ di dời thủy sản nuôi đối với hình thức nuôi trong bể: 10.500.000 đồng/bể 20m2 (bể ximăng), 2.468.000 đồng/bể 20m2 (bể lót bạt).
Điều 7
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 21/6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc Quy định giá và mật độ cây trồng để định giá trị bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 29/11/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 21/6/2010 về việc Quy định giá và mật độ cây trồng để định giá trị bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2. Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì vẫn phải thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh lại theo Quyết định này.
3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quy định này.
4. Khi đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản trên địa bàn tỉnh có thay đổi hoặc phát sinh các loại cây trồng vật nuôi là thủy sản chưa có trong Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, xem xét và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 8 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc các sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.