ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 1993/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 4 năm 2013 QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN NÔNG THÔN MỚI XÃ XUÂN THỚI SƠN, HUYỆN HÓC MÔN, GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ p hê duyệt
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Chương trình hành động của Thành ủy về nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X;
Chương trình mục tiêu về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2020;
Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Hóc Môn, ý kiến đề xuất của Tổ Công tác giúp việc Ban chỉ đạo
Chương trình xậy dựng nông thôn mới thành phố tại Thông báo số 318/TB-TCT-PTNT ngày 22 tháng 10 năm 2012; đề xuất của Liên Sở Tài chính - Kế hoạch và Đầu tư - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình Liên Sở số 549/TTr-TC-KHĐT-NNPTNT ngày 09 tháng 4 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn giai đoạn 2012 - 2015 (theo nội dung đề án đính kèm).
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh thay đổi về cơ chế, chính sách đầu tư xã nông thôn mới, Tổ Công tác giúp việc Ban Chỉ đạo
Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố phối hợp với Ban Chỉ đạo
Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Hóc Môn, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã Xuân Thới Sơn nghiên cứu, đề xuất kịp thời điều chỉnh, bổ sung.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở ngành thành phố, Trưởng Ban Chỉ đạo
Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Hóc Môn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, Trưởng Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã Xuân Thới Sơn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Xuân Thới Sơn - huyện Hóc Môn có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 3;
Đồng chí Nguyễn Văn Đua,
Phó Bí thư Thường trực Thành ủy,
Trưởng BCĐ CTXD NTM TP;
Thường trực Thành ủy;
Thường trực HĐND thành phố;
TTUB: CT, các PCT;
Văn phòng Thành ủy;
Các thành viên BCĐ CTXDNTM TP;
Các thành viên Tổ Công tác giúp
việc BCĐ CTXDNTM TP;
Chi cục Phát triển nông thôn;
VPUB: Các PVP; Các Phòng CV;
Lưu : VT, (CNN-M) H.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Minh Trí
ĐỀ ÁN
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ XUÂN THỚI SƠN, HUYỆN HÓC MÔN, GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1993 /QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố)
P hần I
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XÃ XUÂN THỚI SƠN
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. Vị trí địa lý:
Đặc điểm tự nhiên:
Xã Xuân Thới Sơn - huyện Hóc Môn nằm về phía Tây - Tây Nam của ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố khoảng 17 km.
Ranh giới hành chính được xác định như sau:
+ Bắc giáp xã Tân Thới Nhì, t hị trấn Hóc Môn ;
+ Đông giáp xã Xuân Thới Đông ;
+ Nam giáp xã Xuân Thới Thượng ;
+ Tây giáp xã Mỹ Hạnh Bắc, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Xã Xuân Thới Sơn có đường giao thông xuyên suốt đến thành phố, thuận lợi cho việc sản xuất, kinh doanh, hàng hóa nông sản dễ tiếp cận thị trường, đồng thời giảm chi phí vận chuyển.
2. Các đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, thủy văn:
Địa hình:
Xã Xuân Thới Sơn tương đối bằng phẳng, hơi dốc từ phía Đông sang phía Tây và từ phía Bắc xuống phía Nam. Nơi thấp nhất là vùng giáp kênh An Hạ.
+ Vùng gò: ấp 1, 2, 3 và một phần ấp 4;
+ Vùng triền: một phần ấp 3, 4, 6;
+ Vùng bưng (trũng): một phần ấp 4, 5 .
Thổ nhưỡng: Gồm 2 loại đất chính:
Đất xám trên vùng cao phía Bắc và Đông của xã với khoảng 1.156 ha chiếm 76,97%, gồm 2 vùng: Vùng hơi cao có tầng đất dày, độ màu mỡ khá; Vùng thấp địa hình g ợn sóng nhẹ đến tương đối bằng phẳng.
Còn lại là vùng đất phèn khoảng 346,04 ha chiếm 23,03% thuộc vùng thấp giáp kênh An Hạ và vùng phía Nam giáp xã Xuân Thới Thượng.
Khí hậu:
Xã Xuân Thới Sơn thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa từ tháng 5 - tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 - tháng 4 năm sau.
Thủy văn: Triều cường tháng cao điểm tại kênh An Hạ là 0,8m .
3. Các nguồn tài nguyên :
3.1 . Tài nguyên đất:
Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là: 1.502,04 ha, chủ yếu là đất nông nghiệp Trong đó diện tích đất nông nghiệp: 1 . 086,55 ha, chiếm 72,3% diện tích của xã; đất phi nông nghiệp: 411,04 ha. Đây là một lợi thế của xã trong phát triển kinh tế khác vì quỹ đất còn tương đối lớn.
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp: 1.073,75 ha (gồm: diện tích đất trồng cây hàng năm: 602,71 ha, đất trồng cây lâu năm: 471,04 ha); còn lại 12,80 ha đất nuôi trồng thủy sản. Trên thực tế đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế không còn nhiều, vì phần lớn đất bị bỏ trống, một phần chuyển qua mục đích sử dụng khác…
3.2 . Tài nguyên nước:
Diện tích mặt nước:
Trên địa bàn của xã có 4 hệ thống kênh chính: Kênh An H ạ, kênh Trung ương, kênh tiêu liên xã và các tuyến kênh nội đồng (thuộc khu vực ấp 4, ấp 5). Hiện nay Kênh An Hạ và các tuyến kênh nội đồng vẫn được sử dụng để sản xuất nông nghiệp (trong đó kênh An Hạ vẫn được sử dụng để lưu thông đường thủy) số còn lại hầu như phục vụ tiêu thoát nước là chính. Một số tuyến kênh mương ở ấp 4, 5 bị nhiễm phèn nặng nên không nuôi trồng thủy sản được.
Nguồn nước ngầm:
Vùng đất bị nhiễm phèn nặng, chủ yếu sử dụng nguồn nước từ các trạm bơm thuộc Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn (khu vực ấp 5). Ngoài ra các ấp còn lại người dân khoan giếng khai thác nước ngầm để sử dụng.
4. Nhân lực:
Tổng số nhân khẩu của xã là: 24.493 người. Trong đó Nữ : 12.629 người, Nam: 11.864 người. Mật độ dân số bình quân 1.630 người/km 2 . Toàn xã có 4.302 hộ, trong đó có 17 hộ dân tộc Hoa, 07 hộ dân tộc k hác.
Dân số của xã phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở các tuyến đường chính như Nguyễn Văn Bứa, Dương Công Khi, Đặng Công Bỉnh và các trục lộ giao thông chính trong xã. Thời gian qua do làm tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, nên công tác dân số đã đạt được kết quả đáng khích lệ ( t ỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,79%) .
Xã Xuân Thới Sơn giáp ranh với thị trấn Hóc Môn, có tuyến quốc lộ 22 đi qua và các tuyến đường lớn xuyên suốt thông ra tuyến quốc lộ, có cụm công nghiệp Nhị Xuân, Khánh Đông có tốc độ đô thị hóa nhanh; vì vậy địa bàn xã cũng đã, đang và sẽ đón nhận một lượng không nhỏ dân số từ nơi khác đến sống. Điều này tác động rất lớn đến sự hình thành và thúc đẩy các điểm, khu dân cư tập trung, các tụ điểm kinh tế…. Từ đó dẫn đến sự thay đổi phân bố dân cư, phát triển sản xuất; đồng thời tác động nhất định đến việc sử dụng đất trên địa bàn xã.
II. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Quy hoạch:
Hiện nay trên địa bàn huyện đã có 01 quy hoạch tổng thể 1/5000 được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt ngày 21 tháng 8 năm 2010 thay thế cho quy hoạch tổng thể 1/10.000 và xã hiện đang căn cứ thực hiện theo quy hoạch này.
Bên cạnh đó, trên địa bàn xã có 9 đồ án quy hoạch 1/2000, đã được phê duyệt 5 đồ án với diện tích 383,65 ha và đang thực hiện xây dựng 4 đồ án với diện tích 600,91 ha, còn lại chưa thực hiện với diện tích 447,48 ha. Đất nông nghiệp dự trữ là 70 ha.
2. Hạ tầng kinh tế - xã hội :
2.1. Giao thông:
Xã Xuân Thới Sơn có tuyến đường Quốc lộ 22 đi qua, các tuyến chính Nguyễn Văn Bứa, Dương Công Khi, Đặng Công Bỉnh là các tuyến huyết mạch, các tuyến này thông ra quốc lộ và đi về các tỉnh lân cận thành phố Hồ Chí Minh như Tây Ninh, Long An. Đây là các tuyến đường giao thông quan trọng nhất cho phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của xã.
Hiện tại tổng số tuyến đường giao thông của xã là 195 tuyến, tổng chiều dài: 99,4 km. Trong đó:
+ Tuyến đường trục xã, liên xã: 11,6 km với 9 tuyến. Đã được nhựa hóa: đạt tỷ lệ 100%.
+ Tuyến đường trục ấp, liên ấp : 17,8 km với 29 tuyến. Đã được nhựa hóa: 2,4 km, đạt tỷ lệ 13,5% .
+ Các tuyến trong xóm và nội ấp: 37 km với 137 tuyến. Đã được cứng hóa và không lầy lội vào mùa mưa: 3,2 km, đạt tỷ lệ 8,6%.
+ Các tuyến nội đồng: 33km với 20 tuyến. Đã được cứng hóa 9 km, đạt tỷ lệ 27,3%.
2.2. Thủy lợi:
Các tuyến kênh thuộc khu vực ấp 4, ấp 5 hiện nay đã được nạo vét đắp bờ bao để phục vụ sản xuất nông nghiệp gồm 5 tuyến kênh chính là: T10, T11, T12, T13 và các tuyến kênh nội đồng ấp 4, ấp 5. Các tuyến còn lại vai trò chủ yếu phục vụ cho việc tiêu thoát nước chống ngập. Nhìn chung hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã Xuân Thới Sơn cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh. Tuy nhiên, trong định hướng phát triển của xã, một số kênh nằm trong quy hoạch khu dân cư nên cần thiết phải nạo vét hoặc xây dựng hệ thống thoát nước kiên cố nhằm đáp ứng nhu cầu thoát nước cho khu dân cư sau này. Ngoài ra một số tuyến đường nằm dọc theo các kênh cần được nâng cấp để kết hợp phục vụ cho giao thông nội đồng và đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa, nông sản cho nhân dân trong khu vực.
Hầu hết các tuyến kênh, mương hiện trên địa bàn của xã đều không thuộc phạm vi xã quản lý. Đơn vị quản lý các tuyến kênh này là: Sở Nông nghiệp và P hát triển nông thôn, Trung tâm Điều hành chương trình chống ngập nước thành phố.
2.3. Điện:
Số trạm biến áp trên địa bàn xã Xuân Thới Sơn có 127 trạm với công suất 35.070 KVA;
Đường dây trung thế: 24,1 km;
Đường dây hạ thế: 52,9 km;
Bóng đèn chiếu sáng: 2.234 bóng;
2.4. Trường học:
+ Trường mầm non
Cấp giáo dục mầm non, hiện xã có 2 trường mầm non công lập gồm trường mầm non 19/8 và mầm non Nhị Xuân.
Trường mầm non 19/8 (chưa đạt chuẩn) có 1 cơ sở chính và 1 phân hiệu. Cơ sở chính ở ấp 6 với tổng diện tích trường: 1.298 m 2 , tổng số phòng học: 8 phòng. Phân hiệu trường mầm non ấp 2 với tổng số diện tích trường: 526 m 2 , tổng số phòng học: 3 phòng.
Trường mầm non Nhị Xuân ở ấp 5, với tổng số diện tích trường: 4.907 m 2 (đã đạt chuẩn) .
Ngoài ra trên địa bàn xã có 08 trường mầm non tư thục, đáp ứng được một phần nhu cầu của các gia đình có con em trong độ tuổi mầm non.
+ Trường tiểu học:
Trên địa bàn xã Xuân Thới Sơn hiện có 02 trường tiểu học. Gồm:
Trường tiểu học Dương Công Khi, đã xây mới ở ấp 6, đạt theo tiêu chuẩn quốc gia.
Trường tiểu học Nhị Xuân, 01 cơ sở chính với tổng diện tích: 9.520m 2 gồm 16 phòng học và 01 phòng chức năng, chưa đạt theo tiêu chuẩn quốc gia.
+ Trường trung học cơ sở:
Xã có 1 Trường trung học cơ sở Nguyễn Hồng Đào. Tổng số diện tích trường: 8.560 m 2 . Tổng số phòng học là: 25. Cơ sở vật chất của trường đã đạt chuẩn quốc gia.
+ Ngoài ra, trên địa bàn xã có 01 trường Trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia đang triển khai xây dựng.
Nhìn chung, hệ thống trường lớp tại xã có đủ các cấp học từ mầm non - mẫu giáo đến cấp trung học phổ thông, cơ sở vật chất các trường cơ bản đáp ứng được nhu cầu học tập của các em.
2.5. Cơ sở vật chất văn hóa:
Xã Xuân Thới Sơn chưa có trung tâm văn hóa - thể thao cấp xã theo chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch . Tuy nhiên, một trung tâm văn hóa - thể thao đang xây dựng tại xã Xuân Thới Thượng được huyện Hóc Môn đầu tư với quy mô là cụm văn hóa phục vụ cho nhân dân 3 xã Xuân Thới Thượng, Xuân Thới Sơn và Xuân Thới Đông.
Xuân Thới Sơn có 6 ấp với đủ 6 trụ sở B an nhân dân ấp, là nơi tổ chức hội họp, kết hợp sinh hoạt văn hóa cộng đồng cho nhân dân của ấp. Trong đó trụ sở B an nhân dân ấp 3 với diện tích hơn 2.400m 2 , trụ sở B an nhân dân ấp 5 có diện tích khoảng 1.200m 2 tương đối rộng đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt cộng đồng của người dân. Riêng trụ sở B an nhân dân ấp 6 với diện tích hơn 3.000m 2 , trong đó bao gồm một phần diện tích dành cho khu thể thao. Đây là ấp có diện tích dành cho khu vực nhà văn hóa - khu thể thao ấp cơ bản đạt chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch . Các ấp còn lại là ấp 1, 2, 4 có diện tích trụ sở B an nhân dân ấp khoảng 100 m 2 /trụ sở và hiện đang xuống cấp.
2.6. Chợ:
Xã có 02 chợ, chợ Xuân Thới Sơn (chợ Đình) và chợ Nhị Xuân là nơi mua bán, kinh doanh chính của xã, nằm trên tuyến đường Nguyễn Văn Bứa, cả 2 chợ này đều chưa đạt chuẩn. Ngày 05 tháng 9 năm 2011 , Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn có văn bản số 152/BC-UBND về điều chỉnh, sổ sung quy hoạch phát triển hệ thống chợ - siêu thị - trung tâm thương mại trên địa bàn Hóc Môn đến năm 2015, theo đó xã Xuân Thới Sơn có xây dựng 01 chợ mới đạt chuẩn.
2.7. Bưu điện:
Trên địa bàn xã có các điểm phục vụ bưu chính viễn thông hầu hết được tư nhân đầu tư và tương đối đáp ứng được nhu cầu của người dân;
Hiện nay xã có 11 điểm kinh doanh internet của tư nhân. Đường truyền internet đã phân bố rộng trên địa bàn 6 ấp của xã.
Về hệ thống thông tin liên lạc: Toàn xã có 8.008 điện thoại di động/24.493 dân, số điện thọai cố định là 2.396 cái/4.126 hộ. Tổng số máy vi tính là 1.009 cái, số vi tính kết nối internet là 564 máy.
2.8. Nhà ở dân cư nông thôn:
Xã Xuân Thới Sơn có tỷ lệ nhà xây dựng kiên cố đạt 96,9%. Hiện xã vẫn còn số lượng nhà tạm bợ là 10 căn đủ điều kiện xét hỗ trợ theo diện xây dựng nhà tình thương.
Nhìn chung, người dân tại xã Xuân Thới Sơn đã sinh sống tại đây từ rất lâu đời. Đất đai, nhà cửa từ tổ tiên để lại, nên phần lớn chưa chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xây dựng, sửa chữa lại nhà ở cũng mang tính tự phát, chưa theo quy hoạch nhất định. Do đó, ảnh hưởng đến mỹ quan chung của đô thị tương lai. Trong thời gian tới, chính quyền xã sẽ đẩy mạnh hơn nữa trong công tác tuyên truyền, quản lý sử dụng đất theo quy hoạch cũng như trong việc xem xét, cấp phép xây dựng cho người dân.
3.1. Kinh tế:
Cơ cấu kinh tế hiện nay của xã: Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp - Nông nghiệp - Thương mại, dịch vụ.
Thu nhập bình quân/người/năm của xã là: 15.300.000 đồng (theo khảo sát năm 2010).
Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí cũ đã xóa cơ bản (thu nhập bình quân của năm < 6triệu/người). Nhưng theo tiêu chí mới (thu nhập bình quân < 12 triệu/người) hiện toàn xã còn 515 hộ, chiếm 11,97% (515/4.302)
3.2. Lao động:
Tổng số lao động trong độ tuổi của xã là 15.969 người (chiếm 65,2% dân số). Trong đó lao động nữ là 8.065 người (chiếm tỷ lệ 50,5% trong tổng số lao động), lao động nam là 7.904 người (chiếm tỷ lệ 49,5% trong tổng số lao động).
Hiện lao động trong lĩnh vực nông nghiệp (thuộc hộ nông nghiệp và hộ phi nông nghiệp) của xã chiếm 5,4% tổng số lao động toàn xã.
Lao động trong độ tuổi có việc làm của xã là 11.998 người, so với tổng số lao động của toàn xã (không bao gồm số lao động trong độ tuổi đang đi học tập trung tại các trường T rung học phổ thông , T rung cấp , C ao đẳng , Đ ại học theo quy định…) chiếm tỷ lệ 80,2% (<90%).
3.3. Hình thức tổ chức sản xuất:
Trang trại: Hiện trên địa bàn xã sản xuất theo quy mô trang trại chưa có.
Số doanh nghiệp ở xã là: 173 công ty và 500 hộ kinh doanh cá thể có đóng góp đáng kể vào giá trị cơ cấu ngành của xã.
Hợp tác xã và tổ hợp tác: Hiện nay trên địa bà xã Xuân Thới Sơn có Hợp tác xã nông nghiệp Mai Hoa mới được thành lập. Bên cạnh đó, xã còn có 4 tổ hợp tác chăn nuôi Thỏ với 17 thành viên, chăn nuôi bò sữa, sản xuất rau, câu lạc bộ sinh vật cảnh với 42 thành viên.
4. Văn hóa - xã hội và môi trường :
4.1. Văn hóa:
Năm 2011 có 4/6 ấp đạt chuẩn ấp văn hóa .
4.2. Giáo dục:
Phổ cập giáo dục trung học cơ sở: 99,8% được Sở và Phòng công nhận.
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề…) trên 95%.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo của xã đạt: 39,4% (6.292 người), trong đó tỷ lệ lao động nữ qua đào tạo là 23,8% (1.497/6.292). Tỷ lệ này còn thấp so với yêu cầu của tiêu chí đặt ra ( 70%, trong đó có 40% là nữ).
Tỷ lệ phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi đạt theo đánh giá của ngành giáo dục.
Tỷ lệ xóa mù chữ theo quy định của ngành giáo dục đạt 99,9%.
4.2. Y tế:
Tổng số người tham gia bảo hiểm y tế của xã đạt 12.694/24.493 chiếm tỷ lệ 55%. Xuân Thới Sơn được công nhận chuẩn Quốc gia về Y tế. Tuy nhiên, cơ sở vật chất của trạm đang dần xuống cấp.
4.3. Môi trường:
Hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh: 99,5%. Hiện tại người dân Xuân Thới Sơn khai thác nguồn nước ngầm để sử dụng
Tỷ lệ cơ sở sản xuất chưa đạt chuẩn môi trường: khoảng 5,8%
Nghĩa trang: Không có quy hoạch nghĩa trang liệt sĩ, nghĩa trang nhân dân. Hiện nay trên địa bàn huyện đã có quy hoạch nghĩa trang tập trung, định hướng người dân của xã chôn cất người thân ở nghĩa trang của huyện (nghĩa trang Đông Thạnh) hoặc tại nghĩa trang các địa phương lân cận.
Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi đạt tiêu chuẩn về môi trường: 30%.
Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình (nhà tắm, hồ xí, bể nước) đạt chuẩn: đạt 100%.
Trên địa bàn xã có 01 tổ thu gom và xử lý rác dân lập với 08 tổ viên, phương tiện thu gom rác dân lập có: 2 tải nhẹ, 6 xe lôi. Phương thức hoạt động : thu gom rác sinh hoạt ở khu dân cư đưa về bãi trung chuyển. Tỷ lệ hộ dân đăng ký đổ rác dân lập 40%.
5. Hệ thống chính trị:
5.1. Hệ thống chính trị của xã gồm:
Số lượng cán bộ, công chức, cán bộ không chuyên trách của Ủy ban nhân dân xã Xuân Thới Sơn được giao năm 2012 là 47 người: trong đó có 25 cán bộ và công chức, 22 cán bộ không chuyên trách. Số lượng hiện có tính đến tháng 11 năm 2012 là 11 cán bộ, 10 công chức, 22 cán bộ không chuyên trách.
Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công chức xã:
+ Trình độ đại học: 14 người
+ Trình độ cao đẳng: 01 người
+ Trình độ trung cấp: 05 người
Về trình độ lý luận chính trị của cán bộ, công chức xã:
+ Trình độ cao cấp: 01 người
+ Trình độ trung cấp: 14 người
01 Đảng bộ cơ sở: có 17 chi bộ trực thuộc với 217 đảng viên.
Hội đồng nhân dân xã có 27 đại biểu.
Các tổ chức chính trị - xã hội: gồm có Mặt trận T ổ quốc và các thành viên mặt trận: Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên.
Các tổ chức Đoàn - Hội: Hội người cao tuổi, Hội khuyến học, Hội chữ thập đỏ, Câu lạc bộ Cựu quân nhân, Cựu thanh niên xung phong, Truyền thống kháng chiến.
5.2. Tình hình trật tự xã hội an ninh trên địa bàn:
Tình hình a n ninh chính trị luôn giữ vững, trật tự an toàn xã hội luôn ổn định.
H oàn thành các chỉ tiêu đăng ký nghĩa vụ quân sự, chỉ tiêu giao quân đạt 100%, quản lý chặt chẽ quân dự bị, xây dựng lực lượng dân quân đảm bảo về chất lượng và số lượng;
Duy trì công tác tuần tra trấn áp tội phạm, tập trung xử lý, quản lý đối tượng trong điểm. Tình hình về phạm pháp hình sự; Công tác tấn công trấn áp tội phạm, xử lý đối tượng; Tệ nạn xã hội; Giao thông đều được kiểm soát tốt.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Thuận lợi:
Việc xây dựng nông thôn trên địa bàn xã trong thời gian qua từng bước làm thay đổi cách nhận thức của người dân, từ sản xuất theo phong tục tập quán, tự cung tự cấp chuyển sang sản xuất hàng hóa đạt năng suất cao, chất lượng được xã hội chấp nhận;
Về lao động: phần lớn nhân dân trong xã việc tiếp cận thông tin nhanh, lao động công nghiệp có trình độ chuyên môn từng bước được nâng lên qua làm việc tại các công ty , xí nghiệp sản xuất kinh doanh, lao động nông nghiệp nông dân chịu khó học hỏi và nhạy bén tiếp thu các kiến thức trên lĩnh vực nông nghiệp qua đào tạo sơ cấp và các buổi hội thảo, tập huấn kiến thức được tổ chức tại địa phương .
Về cơ sở vật chất: các tuyến đường trong xóm ấp từng bước được nhà nước đầu tư nâng cấp tráng nhựa tạo thuận lợi cho nhân dân đi lại và kinh doanh mua bán; góp phần nâng cao đời sống nhân dân, từng bước làm thay đổi bộ mặt của nông thôn .
2. Khó khăn:
Công tác quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa, các công trình xây dựng cơ bản triển khai thực hiện chậm.
Công tác xây dựng ấp đạt chuẩn ấp văn hóa còn hạn chế, có ấp đã tổ chức ra mắt Ban chủ nhiệm xây dựng ấp văn hóa nhiều năm nhưng phấn đấu chưa đạt.
Số hộ dân không có tư liệu sản xuất, không có trình độ chuyên môn chủ yếu đi làm thuê để nuôi sống gia đình hằng ngày, việc tập hợp để định hướng học nghề gặp khó khăn, vì quá trình đào tạo chiếm khá nhiều thời gian trong khi cuộc sống hàng ngày của gia đình không đảm bảo .
Số dự án được các cấp có thẩm quyền quy hoạch nhiều năm nhưng không thực hiện, địa phương chỉ định hướng sản xuất ngắn hạn, nông dân không mạnh dạng đầu tư vốn để sản xuất lâu dài.
P hần II
NỘI DUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
I.
MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN
Mục tiêu chung:
Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 1 theo Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới trong năm 2013.
Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 2 theo Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 3 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Mục tiêu: Duy trì - nâng chất tiêu chí 4 theo Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 5 theo Bộ tiêu chí quốc gia.
Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 6 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Mục tiêu: Nâng chất tiêu chí chợ trong suốt quá trình xây dựng nông thôn mới của xã.
Mục tiêu: Duy trì đạt yêu cầu tiêu chí số 8 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 9 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Mục tiêu: Đến cuối năm 2015 đạt yêu cầu tiêu chí số 10 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp;
Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia và phù hợp với đặc điểm riêng của thành phố.
Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 12 bộ tiêu chí quốc gia.
Mục tiêu: Nâng cao hiệu quả tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Mục tiêu: Đạt tiêu chí số 14 của Bộ tiêu chí quốc gia.
Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 của Bộ tiêu chí quốc gia.
Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 18 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Mục tiêu: Đạt tiêu chí số 19 theo Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2020;
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2020;
Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Hóc Môn và Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã Xuân Thới Sơn:
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo đúng quy định hướng dẫn của pháp luật hiện hành.
Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố:
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo Đề án được phê duyệt.
Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố, Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố kết quả thực hiện; tham mưu, đề xuất, giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện; chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để thành phố tổ chức sơ kết hàng năm, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố./.