ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 5 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 11/2007/QĐ-UBND Quận 5, ngày 31 tháng 07 năm 2007 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH VỀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở, GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI QUẬN 5 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 14 tháng 06 năm 2005; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 93/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Điều 121 của Luật Xây dựng
Căn cứ Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 04 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai
Căn cứ Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 07 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 03 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 5 tại Tờ trình số 1148/TTr-TNMT ngày 19 tháng 07 năm 2007 , QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại quận 5 và các biểu mẫu phụ lục hướng dẫn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 4138/2005/QĐ-UB ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Ủy ban nhân dân quận 5 và Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân quận 5. Các trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ghi nhận nhà ở trên đất theo Luật Đất đai năm 2003 trước khi Quyết định này có hiệu lực mà chưa giải quyết xong, được chuyển tiếp thực hiện theo Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận 5, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Phòng Quản lý đô thị, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng Phòng Nội vụ, Chi Cục trưởng Chi Cục Thuế quận 5, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường và các cá nhân có nhà ở - đất ở trên địa bàn quận 5 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Lê Văn Khoa QUY TRÌNH VỀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở, GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI QUẬN 5 (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận 5)
Chương 1:
Điều 5 của Quy định này.
Điều 3
Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
Ủy ban nhân dân quận 5 cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài (gọi chung là cá nhân); cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân trong quận và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Điều 4. Các hình thức cấp Giấy chứng nhận và xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận
1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:
a) Cấp mới: là cấp lần đầu Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho cá nhân thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, có nhà ở được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật nhà ở và Quy định này;
b) Cấp lại: khi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được cấp theo Quy định này bị mất;
c) Cấp đổi: khi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được cấp theo Quy định này bị hư hỏng, rách nát hoặc đã ghi hết trang xác nhận thay đổi (trang 4 Giấy chứng nhận);
d) Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: khi Giấy chứng nhận được cấp theo Quy định này có thay đổi về diện tích, tầng cao, kết cấu chính nhà ở; về tách, nhập thửa đất.
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
a) Cấp mới: khi người sử dụng đất tạo thửa đất mới trong quá trình sử dụng đất; ranh giới thửa đất bị thay đổi do thực hiện quyết định, văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
b) Cấp đổi, cấp lại: khi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hại hoặc bị mất;
c) Việc ghi nhận, ghi nhận bổ sung về tài sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp, hồ sơ địa chính được thực hiện theo điểm 5
Mục III Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 5
Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận
1. Các trường hợp nhà ở - đất ở không được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:
a) Nhà ở - đất ở đã có quyết định hoặc thông báo giải tỏa, phá dỡ hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
b) Nhà ở được xây dựng sau thời điểm cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công bố quy hoạch, có toàn bộ diện tích không phù hợp quy hoạch; nằm trong khu vực cấm xây dựng; lấn chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật (giới hạn tĩnh không, giao thông đường sắt, đê điều, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hành lang an toàn lưới điện, hành lang bảo vệ sông, kênh rạch, các công trình hạ tầng kỹ thuật khác); di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng; an ninh quốc phòng;
c) Nhà ở được xây dựng trên đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo khoản 2 của Điều này;
d) Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước hoặc thuộc diện phải xác lập quyền sở hữu Nhà nước theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội và Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
đ) Các trường hợp không thuộc diện được sở hữu nhà ở hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
e) Nhà ở - đất ở có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở mà chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật;
g) Nhà ở - đất ở mà Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế có cam kết khác.
2. Các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
a) Đất do Nhà nước giao để quản lý theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định 181/2004/NĐ-CP);
b) Người sử dụng đất do thuê, thuê lại của người khác, trừ trường hợp thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp theo quy định điểm a khoản 2
Điều 4 của Quy định này;
c) Người đang sử dụng đất mà không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và 51 của Luật Đất đai năm 2003.
Điều 6. Ghi tên chủ sở hữu nhà ở, người sử dụng đất trên Giấy chứng nhận
1. Giấy chứng nhận được ghi tên chủ sở hữu nhà ở, người sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Không ghi tên chủ sở hữu là người đã chết trong Giấy chứng nhận, trừ trường hợp chủ sở hữu chung chết sau khi đã nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì vẫn được ghi tên vào Giấy chứng nhận:
a) Trường hợp nhà ở, đất ở có giấy tờ hợp lệ: khi lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải xác định người được thừa kế nhà ở - đất ở đó theo quy định của pháp luật dân sự để được ghi tên vào Giấy chứng nhận;
b) Trường hợp nhà ở, đất ở chưa có giấy tờ hợp lệ, chưa xác định được đầy đủ đồng thừa kế thì ghi tên người đại diện khai trình và ghi chú trên Giấy chứng nhận: “Nhà đất chưa phân chia thừa kế, không được thực hiện các giao dịch”.
2. Trường hợp có quá nhiều đồng sở hữu, đồng thừa kế không thể hiện hết tại trang 2 Giấy chứng nhận; thì sử dụng trang 4 Giấy chứng nhận, nếu vẫn không đủ thì sử dụng mẫu Trang bổ sung Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo Mẫu số 01 được ban hành kèm theo Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT).
Điều 7
Lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (theo
Điều 49 Nghị định số 90/2006/NĐ-CP)
Cá nhân đề nghị cấp giấy, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có trách nhiệm nộp lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định.
Điều 8. Nghĩa vụ tài chính khi được cấp Giấy chứng nhận hoặc được xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận
1. Cá nhân, người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận có trách nhiệm nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
2. Cá nhân, người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận nộp lệ phí trước bạ và nghĩa vụ tài chính tại Kho bạc Nhà nước do Chi Cục Thuế quận 5 nơi có nhà ở - đất ở xác định.
3. Cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận, nếu chưa có khả năng nộp tiền sử dụng đất, thì được Ủy ban nhân dân quận 5 giải quyết theo quy định như sau:
a) Cá nhân có nhu cầu ghi nợ tiền sử dụng đất, có thể ghi nguyện vọng tại Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc có Đơn yêu cầu ghi nợ tiền sử dụng đất (có cam kết thực hiện nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật);
b) Việc ghi nợ tiền sử dụng đất được cơ quan cấp Giấy chứng nhận xác nhận bằng việc ghi số tiền cụ thể theo văn bản xác nhận của Chi Cục Thuế quận 5; nội dung ghi nợ thể hiện tại trang 4 Giấy chứng nhận bằng cụm từ “Chưa thực hiện nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất là (bao nhiêu) đồng”;
c) Khi cá nhân sử dụng đất đã nộp xong tiền sử dụng đất, cơ quan cấp Giấy chứng nhận xác nhận nội dung xóa nợ bằng việc ghi cụm từ “Đã hoàn tất nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất là (bao nhiêu) đồng” tại trang 4 Giấy chứng nhận.
Điều 9. Bản vẽ sơ đồ nhà - đất
1. Bản vẽ sơ đồ nhà - đất (gọi tắt là Bản vẽ) do tổ chức có tư cách pháp nhân về đo vẽ nhà - đất lập.
2. Bản vẽ được thể hiện trên Giấy chứng nhận phải tuân thủ thống nhất theo đúng quy định kỹ thuật về đo vẽ hiện trạng nhà ở, đo vẽ bản đồ địa chính và gắn với nền bản đồ địa chính chính quy đã pháp lý hóa.
a) Về thửa đất phải thể hiện số tờ, số thửa, kích thước các cạnh, diện tích thửa đất và ranh quy hoạch lộ giới (nếu xác định được chính xác ranh quy hoạch);
Trường hợp hiện trạng nhà ở - đất ở không thay đổi so với ranh thửa đất trên bản đồ địa chính, cơ quan cấp Giấy chứng nhận thực hiện việc trích lục hồ sơ kỹ thuật thửa đất đúng như nội dung phiếu công khai thông tin hiện trạng nhà đất đã được cập nhật chỉnh lý ở bước chuẩn bị hồ sơ địa chính phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đây, đã được xác nhận của người sử dụng đất để cấp Giấy chứng nhận;
Trường hợp hiện trạng thửa đất có thay đổi về ranh giới khuôn viên so với nền bản đồ địa chính phải thực hiện việc trích đo vị trí thửa đất.
b) Về nhà ở phải thể hiện được vị trí, hình dáng, kích thước, diện tích mặt bằng các tầng nhà ở, vị trí nhà ở trên khuôn viên đất, tường chung, tường riêng. Riêng đối với căn hộ trong nhà chung cư phải thể hiện vị trí ngôi nhà, hình dáng, kích thước mặt bằng tầng có căn hộ và vị trí, hình dáng, kích thước, diện tích của căn hộ đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
3. Trường hợp nhà ở có phần diện tích xây dựng trên đất của chủ sử dụng khác, thì Bản vẽ phải có xác nhận của các chủ sử dụng đất đó.
a) Trường hợp nhà ở riêng lẻ có sử dụng chung tường, khung, cột với nhà ở liền kề thì Bản vẽ phải có xác nhận của chủ sở hữu nhà liền kề;
b) Trường hợp các chủ nhà liền kề không xác nhận thì người đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung Bản vẽ.
4. Trường hợp nhà - đất đã có bản vẽ phù hợp hiện trạng khi lập thủ tục cấp mới, cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận và đúng các nội dung quy định tại khoản 2 của Điều này thì không phải vẽ lại bản vẽ mới.
Điều 10. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức lập bản vẽ và cơ quan đơn vị có liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận
1. Cá nhân, người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung kê khai và các giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất, xác định ranh đất để được cấp Giấy chứng nhận; nếu kê khai hoặc cung cấp giấy tờ không chính xác, gian dối, phải chịu xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức lập Bản vẽ chịu trách nhiệm thực hiện đo vẽ chính xác hiện trạng nhà - đất theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quy định này; đảm bảo đúng theo quy định về pháp lý, kỹ thuật đối với nghiệp vụ đo vẽ; nếu cố ý làm trái hoặc thiếu trách nhiệm gây hậu quả phải bồi thường thiệt hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, cán bộ, công chức và các cá nhân có liên quan đến việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của pháp luật và Quy định này; nghiêm cấm việc tự tiện đặt thêm thủ tục ngoài quy định hoặc yêu cầu bổ túc hồ sơ nhiều lần gây phiền hà cho cá nhân, người sử dụng đất khi lập thủ tục cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp cán bộ, công chức và các cá nhân có liên quan cố ý làm trái hoặc thiếu trách nhiệm gây hậu quả thì phải bị xử lý theo quy định của pháp luật; Thủ trưởng cơ quan tham mưu phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 5. Khi yếu tố lỗi thuộc về cá nhân, người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc tổ chức đo vẽ thì không phải chịu trách nhiệm.
4. Doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở để bán, có trách nhiệm thay mặt bên mua nhà làm thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua. Trường hợp bên mua nhà có yêu cầu tự làm thủ tục thì doanh nghiệp phải có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ cho bên mua theo quy định tại
Chương II của Quy định này.
Chương 2:
Chương 3:
Chương II của Quy định này (01 bản chính và 01 bản chụp);
Điều 5 của Quy định này; cơ quan cấp Giấy chứng nhận căn cứ
Điều 2 Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ để giải quyết cấp Giấy chứng nhận, không công nhận phần diện tích nhà ở không phù hợp kiến trúc;
b) Nhà ở có một phần diện tích không phù hợp quy hoạch xây dựng, nằm trong khu vực cấm xây dựng, vi phạm hành lang an toàn hạ tầng kỹ thuật đô thị, di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng, an ninh, quốc phòng được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 của Quy định này, chỉ công nhận và cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích nhà ở - đất ở phù hợp quy hoạch;
c) Thời hạn giải quyết hồ sơ là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, theo trình tự tại khoản 3
Điều 13 hoặc khoản 3
Điều 14 của Quy định này.
4. Nhà ở được xây dựng không phép, sai phép sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 được xử lý theo quy định khác của Ủy ban nhân dân thành phố trước khi cấp Giấy chứng nhận.
5. Lệ phí cấp giấy theo quy định.
Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp chuyển nhượng nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu kèm theo Quy định này (01 bản chính);
b) Hợp đồng (hoặc Văn bản) mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở theo quy định pháp luật về dân sự và nhà ở; kèm theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở của bên chuyển nhượng (bản chính);
c) Bản vẽ sơ đồ nhà ở - đất ở; trường hợp hiện trạng nhà ở và đất ở không thay đổi thì sử dụng Bản vẽ cũ (01 bản chính).
2. Nộp hồ sơ và nhận kết quả:
Cá nhân đã thực hiện việc mua, được tặng cho, đổi, được thừa kế nhà ở mà bên chuyển nhượng có Giấy chứng nhận được cấp theo Quy định này lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo thành phần được quy định tại khoản 1 của Điều này, nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Tổ Tiếp nhận hồ sơ (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận 5).
3. Trình tự giải quyết hồ sơ:
Thời hạn giải quyết hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp nhà ở - đất ở có hiện trạng không thay đổi và 30 ngày làm việc đối với trường hợp nhà ở - đất ở có hiện trạng thay đổi, theo trình tự như khoản 3 Điều 13 hoặc khoản 3 Điều 14 của Quy định này.
4. Trường hợp nhà ở - đất ở được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, mà bên chuyển nhượng đã có một trong các loại Giấy chứng nhận được cấp theo quy định tại Nghị định 60/CP, Nghị định 61/CP, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ghi nhận nhà ở trên đất theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP; sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Trung tâm Thông tin tài nguyên môi trường và đăng ký nhà đất (gọi tắt là Trung tâm Đăng ký) thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân quận - huyện nơi có nhà ở; nếu bên nhận chuyển nhượng có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì lập hồ sơ theo thành phần được quy định tại khoản 1 của Điều này, nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 của Điều này để được giải quyết cấp Giấy chứng nhận.
5. Lệ phí cấp giấy theo quy định.
Mục 2:
Mục 3:
Điều 14 của Quy trình này nhưng trong quá trình sử dụng Giấy chứng nhận bị hư hỏng, rách nát, hết trang ghi thay đổi, lập hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo thành phần được quy định tại khoản 1 của Điều này, nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Tổ Tiếp nhận hồ sơ (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận 5).
3. Trình tự giải quyết hồ sơ:
Thời hạn giải quyết hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo trình tự như khoản 3
Điều 14 của Quy định này
4. Lệ phí cấp giấy theo quy định.
Mục 4:
Chương 4:
Điều 11, 12 của Quy định này thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; niêm yết công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường trong thời gian 05 ngày làm việc; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp đủ điều kiện thì trong vòng 05 ngày làm việc, xác nhận vào Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện;
b) Giấy tờ theo quy định tại
Điều 11, 12 của Quy định này (01 bản chính và 01 bản chụp);
c) Văn bản ủy quyền xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);
d) Bản đồ hiện trạng vị trí đất do cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 9 của Quy định này.
Trường hợp có biến động về ranh đất, hiện trạng thửa đất khác với hồ sơ kỹ thuật thửa đất hoặc ở khu vực chưa thành lập bản đồ địa chính chính quy thì người xin cấp Giấy chứng nhận thuê tổ chức có tư cách pháp nhân về đo đạc bản đồ thực hiện trích đo địa chính.
2. Nộp hồ sơ và nhận kết quả:
Cá nhân xin cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Tiếp nhận hồ sơ (thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận 5);
3. Thời gian giải quyết hồ sơ:
a) Đối với hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân, thì thực hiện theo
Điều 135 và 136 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP;
Thời hạn giải quyết hồ sơ là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Đối với hồ sơ chưa đủ hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời cho người xin cấp Giấy chứng nhận biết rõ lý do. Thời hạn trả lời không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
4. Lệ phí cấp giấy theo quy định.
Điều 21. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn xin cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu kèm theo Quy định này (02 bản chính);
b) Giấy tờ xác nhận về việc mất Giấy chứng nhận của cơ quan Công an cấp phường nơi bị mất giấy (bản chính).
2. Nộp hồ sơ và nhận kết quả:
Cá nhân xin cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Tổ Tiếp nhận hồ sơ (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận 5).
3. Trình tự giải quyết hồ sơ:
Cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện:
Niêm yết thông báo về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã mất tại Tổ Tiếp nhận hồ sơ (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận 5) và tại Ủy ban nhân dân phường nơi có đất trong thời hạn 30 ngày;
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại
Điều 144 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP;
Thời hạn giải quyết hồ sơ là 30 ngày làm việc (không bao gồm thời hạn niêm yết).
4. Lệ phí cấp giấy theo quy định.
Điều 22. Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn xin cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu kèm theo Quy định này (02 bản chính);
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính).
2. Nộp hồ sơ và nhận kết quả:
Cá nhân xin cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Tổ Tiếp nhận hồ sơ (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận 5);
3. Thời gian giải quyết hồ sơ:
Cơ quan cấp Giấy chứng nhận thực hiện:
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại
Điều 144 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP;
Thời hạn giải quyết hồ sơ là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Lệ phí cấp giấy theo quy định.
Điều 23
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp tách, nhập thửa đất:
Việc tách thửa, nhập thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
1. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cả thửa đất mới và phần đất còn lại:
a) Cá nhân có nhu cầu tách hoặc nhập thửa đất nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Tổ Tiếp nhận hồ sơ (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận 5);
b) Thành phần hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết được thực hiện theo
Điều 20 của Quy định này.
2. Trường hợp người sử dụng đất chỉ có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới:
a) Đối với thửa đất mới, thực hiện như khoản 1 của Điều này;
b) Đối với phần đất còn lại, người sử dụng đất đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo khoản 1 của Điều này, thực hiện việc đăng ký vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý trên Giấy chứng nhận đã cấp. Thời gian thực hiện được kết hợp với thời hạn giải quyết hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 10 ngày làm việc.
3. Lệ phí cấp giấy theo quy định.
Chương 5: