THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân Trung ương trong giai đoạn thí điểm
Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ tín dụng nhân dân trung ương tại Văn bản số 6901/KTTH ngày 9/12/1994 của Chính phủ, Quyết định số 162/QĐ-NH5 ngày 8/6/995 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước về việc cho phép thành lập Quỹ tín dụng nhân dân trung ương.
Sau khi thống nhất ý kiến với Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và Ban chỉ đạo trung ương thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân Bộ tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ tín dụng nhân dân trung ương trong giai đoạn thí điểm như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Quỹ tín dụng nhân dân trung ương là loại hình kinh tế hợp tác, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng, được thành lập và hoạt động vì sự phát triển của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân theo đề án thí điểm ban hành tại Quyết định 390/TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Quỹ tín dụng nhân dân trung ương có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, thực hiện bảo toàn và phát triển vốn, tự bù đắp rủi ro, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và hoạt động của Quỹ trước pháp luật. 3. Quỹ tín dụng nhân dân trung ương thực hiện thu, chi, hạch toán và quyết toán thu chi tài chính theo Pháp lệnh kế toán thống kê, chế độ tài chính chung của Nhà nước và những nội dung hướng dẫn trong văn bản này. 4. Quỹ tín dụng nhân dân trung ương chịu sự quản lý tài chính của Bộ Tài chính. Năm tài chính của quỹ được tính từ 1 tháng 1 đến 31 tháng 12 hàng năm. II. NỘI DUNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH 1. Về nguồn vốn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân trung ương: a. Vốn điều lệ: được hình thành từ các nguồn sau: Vốn Nhà nước góp: tối đa không vượt quá 40% tổng số vốn điều lệ. Vốn góp của các Quỹ tín dụng khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở. Vốn góp của các doanh nghiệp. Tối đa không vượt quá 20% tổng số vốn điều lệ. b. Vốn huy động; Quỹ tín dụng nhân dân trung ương được huy động vốn từ các nguồn sau: Huy động của các tổ chức, các doanh nghiệp, các cá nhân trong và ngoài nước dưới các hình thức phát hành chứng chỉ tiền gửi, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu ... theo quy định của pháp luật hiện hành. Nhận tiền gửi của các Quỹ tín dụng thành viên để cân đối, điều hoà vốn trong toàn hệ thống theo cơ chế vay và cho vay. c. Vốn đi vay của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước: 2. Sử dụng vốn và bảo toàn vốn của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương: a. Vốn điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân trung ương được sử dụng vào các mục đích sau: Chủ yếu cho vay các quỹ tín dụng thành viên. Xây dựng và mua sắm tài sản cố định phục vụ cho hoạt động của Quỹ. Góp vốn điều lệ các Quỹ tín dụng khu vực. Hùn vốn, góp vốn liên doanh. Số vốn điều lệ được sử dụng cho mục đích trên theo mức cụ thể do Ngân hàng Nhà nước quy định, nhưng tổng số vốn điều lệ sử dụng cho các mục tiêu trên, từ mục tiêu thứ 2 đến mục tiêu cuối cùng tối đa không vượt quá 50% vốn điều lệ thực có của Quỹ. b. Mức vốn cho vay, thời hạn, lãi suất cho vay được thực hiện theo chế độ do Ngân hàng Nhà nước quy định. c. Quỹ tín dụng nhân dân trung ương có trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn theo quy định, đúng đối tượng, đúng mục đích, có hiệu quả, thu hồi đầy đủ, kịp thời vốn (cả gốc và lãi) bảo toàn được vốn và hoàn trả đầy đủ, kịp thời số vốn Quỹ đã huy động và vay của các tổ chức và cá nhân. Các rủi ro, mất vốn trong cho vay được bù đắp bằng quỹ dự trữ bù đắp rủi ro được trích theo quy định tại văn bản này. 3. Chế độ thu chi tài chính của Quỹ tín dụng nhân dân trung ương: a) Thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân trung ương gồm các khoản sau: Thu lãi cho vay. Thu lãi tiền gửi. Thu lãi liên doanh, liên kết. - Thu lãi hùn vốn, mua cổ phần. Thu về mua, bán chứng khoán. Thu về kinh doanh ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý. Thu phí dịch vụ. Các khoản thu khác theo chế độ quy định. Quỹ tín dụng nhân dân trung ương có trách nhiệm thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thu nêu trên phát sinh trong quá trình kinh doanh. b. Chi phí hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân trung ương: Chí phí nghiệp vụ gồm: Chi trả lãi tiền gửi. Chi trả lãi vốn huy động kỳ phiếu, trái phiếu. Chi trả lãi tiền vay. Chi phí nghiệp vụ khác (nếu có) Chi phí quản lý: Chi lương và phụ cấp lương cho cán bộ của Quỹ. Chi bảo hiểm XH, bảo hiểm y tế và các khoản phải nộp theo lương. Chi công tác phí. Chi cước phí bưu điện. Chi văn phòng phẩm, ấn chỉ. Chi đào tạo huấn luyện nghiệp vụ. Chi bảo hộ lao động, trang phục giao dịch. Chi điện, nước, vệ sinh cơ quan. Chi KHCB TSCĐ. Chi thuê trụ sở, tài sản làm việc. Chi mua sắm công cụ lao động. Chi sửa chữa và bảo dưỡng tài sản. Các khoản chi khác cần thiết cho quá trình hoạt động kinh doanh như chi hội nghị, tiếp tân, khánh tiết, giao dịch ... theo chế độ Nhà nước quy định. Chi bảo hiểm tiền gửi. Trích lập quỹ bù đắp rủi ro. Chi nộp thuế theo chế độ quy định. c. Chế độ chi của Quỹ tín dụng nhân dân trung ương: Quỹ tín dụng nhân dân trung ương chi cho hoạt động của Quỹ theo hướng dẫn chung sau đây: Chi phí nghiệp vụ: chi trả lãi, trả phí nghiệp vụ theo số thực tế phát sinh trong quá trình hoạt động theo mức lãi suất, mức phí nghiệp vụ trong khung lãi suất, phí nghiệp vụ do Ngân hàng Nhà nước quy định. Về chi lương và phụ cấp lương: hàng năm, căn cứ vào Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thời về chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp và Thông tư liên Bộ số 20/LB ngày 02-6-1993 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và Bộ Tài chính, Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân trung ương lập phương án trả lương cho cán bộ, nhân viên làm việc cho quỹ gửi cho Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước để thống nhất ý kiến. Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng trung ương quyết đinh việc trả lương cho cán bộ nhân viên trên cơ sở số lao động thực tế làm việc và trong phạm vi quỹ lương thực hiện theo phương án đã thống nhất với Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước. Các khoản chi về tài sản: Trích khấu hao cơ bản tài sản cố định theo chế độ Nhà nước quy định. Chi sửa chữa và bảo dưỡng tài sản và chi mua sắm CCLĐ: chi theo nhu cầu cần thiết phát sinh trong năm theo kế hoạch đã được Hội đồng quản trị thông qua, đảm bảo yêu cầu hoạt động và triệt để tiết kiệm. Quỹ bù đắp rủi ro: được trích vào chi phí cả năm từ 1,0% đến 1, 5% dư nợ bình quân năm trên nguyên tắc đảm bảo sau khi trích quỹ này kết quả kinh doanh vẫn có lãi. Trong năm, căn cứ vào kết quả kinh doanh và khả năng rủi ro phát sinh, Hội đồng quản trị của Quỹ quyết định mức trích để hình thành quỹ bù đắp rủi ro hàng tháng, hàng quý bảo đảm mức trích thực hiện cả năm trong phạm vi tỷ lệ quy định trên. Các khoản chỉ còn lai được chi theo nhu cầu thực tế cần thiết phát sinh, mức chi theo chế độ Nhà nước quy định. Quỹ tín dụng nhân dân trung ương có trách nhiệm thực hiện các khoản chi trên theo đúng chế độ Nhà nước và những quy định trong văn bản này. Quỹ không được hạch toán vào chi phí các khoản sau đây: Các khoản mất mát tổn thất vốn, tài sản do cá nhân tập thể Quỹ gây ra. Các khoản chi xây dựng mua sắm tài sản cố định thuộc nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Các khoản tổn thất rủi ro thuộc nguồn bù đắp của quỹ bù đắp rủi ro. Các khoản nêu trên nếu có phát sinh phải sử dụng đúng nguồn để bù đắp. 4. Chế độ phân phối lợi nhuận: Lợi nhuận thực hiện hàng năm của Quỹ tín dụng nhân dân trung ương được xác định trên cơ sở: Tổng số thu nhập thực hiện (mục a, điểm 3 nêu trên) trừ (-) Tổng chi phí thực hiện (mục b điểm 3 nêu trên). Lợi nhuận thực hiện năm được phân phối như sau: Nộp thuế lợi tức theo luật định (trong thời gian được miễn, giảm nộp Quỹ tín dụng trung ương trích số tiền được miễn giảm thuế để bổ sung vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, không dùng để phân phối ăn chia).