THÔNG TƯ Hướng dẫn phạm vi áp dụng trần lãi suất cho vay trên địa bàn nông thôn và phương pháp tính chênh lệch lãi suất bình quân Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn cụ thể về phạm vi áp dụng trần lãi suất cho vay trên địa bàn nông thôn và phương pháp tính chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi bình quân theo các quyết định về lãi suất của Thống đốc Ngân hàng nhà nước như sau: 1. Về phạm vi áp dụng trần lãi suất cho vay trên địa bàn nông thôn: Tổ chức tín dụng cho vay trên địa bàn nông thôn (theo Quyết định 191/QĐ-NH1 ngày 15/7/1996 là 1,8%/tháng), bao gồm: các Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn và các Ngân hàng thương mại quốc doanh và cổ phần đô thị triển khai cho vay trực tiếp tại địa bàn nông thôn nhằm tạo điều kiện cho kinh tế nông thôn phát triển (theo nội dung Chỉ thị 05/CT-NH1 ngày 6/6/1996). Riêng các HTX tín dụng và QTDND cơ sở cho vay thành viên theo trần lãi: 2,2%/tháng. - Đối tượng vay vốn trên địa bàn nông thôn được áp dụng theo trần lãi suất trên đây là các hộ sản xuất bao gồm: Các hộ nông dân, hộ tư nhân, cá thể, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, các tổ chức hợp tác; thành viên của các HTX, tập đoàn sản xuất và các doanh nghiệp nhà nước trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong các ngành nông - lâm - ngư - diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, vận tải ở nông thôn. Các hộ sản xuất nói trên thuộc khu vực thị trấn, thị xã ven đô thị, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ trong các ngành nói trên cũng là đối tượng vay vốn quy định tại Thông tư này. - Trần lãi suất cho vay 1,8%/tháng áp dụng cho cả cho vay ngắn, trung và dài hạn tại địa bàn nông thôn, theo hướng thời hạn cho vay càng dài lãi suất càng cao, các mức lãi suất cho vay cụ thể do từng Tổ chức tín dụng quy định
căn cứ vào từng dự án xin vay vốn trong từng thời gian và phù hợp với các mức lãi suất của các Tổ chức tín dụng khác trên cùng địa bàn nông thôn. 2. Nội dung phương pháp tính chênh lệch lãi suất 0,35%/tháng: 2.1. Mục đích của việc quy định chênh lệch 0,35%/tháng giữa lãi suất cho vay bình quân với lãi suất huy động bình quân là: - Nhằm đưa ra một mức chênh lệch chỉ đạo giữa lãi suất cho vay bình quân và lãi suất huy động vốn bình quân, để trên cơ sở đó định hướng cho các Ngân hàng thương mại chủ động xác định mức lãi suất huy động và cho vay cụ thể từng thời kỳ trong khuôn khổ trần lãi suất do Thống đốc Ngân hàng nhà nước quy định. - Thúc đẩy các Ngân hàng thương mại nâng cao vốn khả dụng, tiết kiệm chi phí hoạt động ngân hàng ở mức hợp lý, tạo khả năng cạnh tranh trên thị trường vốn giữa các Tổ chức tín dụng để tạo điều kiện hạ thấp được lãi suất cho vay, tạo thuận lợi và khuyến khích các doanh nghiệp vay vốn, phát triển sản xuất - kinh doanh. 2.2. Nội dung mức chênh lệch 0,35%: Mức chênh lệch bình quân lãi suất 0,35%/tháng được tính trên cơ sở lãi suất cho vay bình quân trừ đi lãi huy động bình quân tính trên tổng số vốn thực tế được sử dụng cho vay. Số vốn huy động phải thực hiện dự trữ bắt buộc theo quy định của Pháp lệnh Ngân hàng không có lãi (10%) và ngân hàng phải duy trì một tỷ lệ nhất định trên tổng nguồn vốn huy động để đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên tại quỹ bằng tiền mặt và NFTT không sinh lãi (10% đến 15%);
Phần chi phí trả lại cho số vốn này (25%) được tính vào lãi suất cho vay.