NGHỊ QUYẾT Về Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Phú Thọ đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 2005
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg, ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
Sau khi xem xét Tờ trình số 3486/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh Phú Thọ về "Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Phú Thọ đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và Ngân sách và thảo luận, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Tán thành thông qua Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Phú Thọ đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nội dung sau:
1. Quan điểm:
a. Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Phú Thọ cần phải thống nhất với chiến lược bảo vệ môi trường chung của cả nước, khu vực; phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; là cơ sở quan trọng đảm bảo phát triển bền vững trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
b. Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các tổ chức, cộng đồng và mọi người dân; bảo vệ môi trường mang tính quốc gia, khu vực và toàn cầu cho nên phải kết hợp giữa phát huy nội lực và tăng cường hợp tác quốc tế.
c. Tăng cường quản lý nhà nước, tăng cường thể chế pháp luật, nâng cao nhận thức trách nhiệm của toàn xã hội về bảo vệ môi trường. Tiến hành các nội dung, giải pháp có trọng tâm, trọng điểm; coi khoa học và công nghệ là công cụ hữu hiệu trong bảo vệ môi trường; coi phòng ngừa và ngăn chặn ô nhiễm là chính, là nguyên tắc chủ đạo kết hợp với kiểm soát ô nhiễm, khắc phục suy thoái, xử lý ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và phát triển bền vững.
2.
Mục tiêu:
Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu cụ thể :
Chương trình chiến lược bảo vệ môi trường:
Chương trình xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;
Chương trình xử lý chất thải bệnh viện;
Chương trình nâng cao năng lực hoạt động quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khu công nghiệp;
Chương trình áp dụng công nghệ sản xuất sạch và thân thiện với môi trường.
Chương trình cải tạo kênh, mương, sông, hồ ở các đô thị đã bị ô nhiễm và suy thoái nặng.
Chương trình phục hồi các hệ sinh thái đặc thù đã bị suy thoái nghiêm trọng;
Chương trình phục hồi rừng đầu nguồn bị suy thoái nghiêm trọng;
Chương trình phục hồi môi trường các vùng khai thác khoáng sản.
Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
Chương trình nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước đô thị và xây dựng các hệ thống xử lý nước thải tập trung;
Chương trình xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường ở tất cả các khu công nghiệp;
Chương trình bảo vệ và phát triển các di sản tự nhiên và di sản văn hoá.
Chương trình thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng;
Chương trình tăng cường quản lý, bảo vệ và phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên.
Chương trình tăng cường năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường từ Trung ương đến cơ sở;
Chương trình hoàn thiện và nâng cao hiệu lực của hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường;
Chương trình thực hiện đề án "Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân";
Chương trình lồng ghép môi trường vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ mười lăm thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2008.