QUYẾT ĐỊNH Về việc phân loại đường phố thị trấn Mộc Hóa, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về Thuế nhà đất và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về Thuế nhà, đất;
Căn cứ Thông tư số 83-TC/TCT ngày 07/10/1994 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về Thuế nhà đất;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 06/TTr-CT ngày 01/7/2010 của Cục thuế tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này là bảng phân loại đường phố thị trấn Mộc Hóa, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.
Ủy ban nhân dân huyện Mộc Hóa quyết định việc phân loại vị trí đất cụ thể trong từng loại đường phố để xếp mức thu thuế đất theo quy định.
Điều 2
Căn cứ vào bảng phân loại đường phố của thị trấn Mộc Hoá được qui định tại
Điều 1 quyết định này, Cục thuế hướng dẫn Chi cục thuế huyện Mộc Hóa thực hiện tính và thu thuế đất theo quy định kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế bảng phân loại đường phố thị trấn Mộc Hóa, huyện Mộc Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 66/2008/QĐ-UBND ngày 08/12/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng phân loại đường phố thị xã Tân An và các thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Cục trưởng Cục thuế; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Giao thông Vận tải; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; thủ trưởng các sở, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND huyện Mộc Hóa chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ TRẤN MÔC HÓA, HUYỆN MỘC HÓA
( Ban hành kèm theo Quyết định số: 22 /2010/QĐ-UBND ngày 05/7/2010
của UBND tỉnh Long An)
STT
Tên đường
Đoạn đường
Loại đường phố
Từ
Đến…. hết
01
Trần Hưng Đạo
Bạch Đằng
Phan Chu Trinh
I
02
Lý Thường Kiệt
Bạch Đằng
Quốc lộ 62
I
03
Đường 30/4
Bạch Đằng
Núi đất
I
04
Võ Tánh
Bạch Đằng
Hùng Vương
I
05
Lê Lợi
Bạch Đằng
Hùng Vương
I
Hùng Vương
Nguyễn Du
II
Nguyễn Du
Hết tuyến
III
06
Thiên Hộ Dương
Bạch Đằng
Quốc lộ 62
II
Quốc lộ 62
Ngô Quyền
III
07
Hùng Vương
Hai Bà Trưng
Huỳnh Việt Thanh
I
08
Nguyễn Du
Thiên Hộ Dương
Lê Lợi
II
Lê Lợi
Huỳnh Việt Thanh
III
09
Bạch Đằng
Huỳnh Việt Thanh
Lê Lợi
II
Lê Lợi
Thiên Hộ Dương
I
Thiên Hộ Dương
Ngô Quyền
III
Huỳnh Việt Thanh
Cầu Cá rô củ
IV
10
Quốc lộ 62
Cầu cửa Đông
Cầu Cá rô mới
I
Cầu cửa Đông
Nghĩa trang
III
Nghĩa trang
Cầu quản cụt
IV
11
Phan Chu Trinh
Hai Bà Trưng
Lê Lợi
II
12
Hai Bà Trưng
Hùng Vương
Quốc lộ 62
I
13
Huỳnh Việt Thanh
Bạch Đằng
Nguyễn Du
III
14
Nguyễn Thị Minh Khai
Bạch Đằng
Hùng Vương
II
15
Lý Tự Trọng
Bạch Đằng
Hùng Vương
II
16
Võ Thị Sáu
Lê Lợi
Huỳnh Việt Thanh
II
17
Lê Hồng Phong
Quốc lộ 62
Bạch Đằng
III
18
Phạm Ngọc Thạch
Đường 30/4
Hẻm Trại giam
II
19
Ngô Quyền
Bạch Đằng
Thiên Hộ Dương
III