NGHỊ QUYẾT Về xây dựng và phát triển thành phố Tân An giai đoạn 2011-2020 --------------------------------------------- HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX (nhiệm kỳ 2010-2015) và Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 14/7/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng và phát triển thành phố Tân An giai đoạn 2011- 2020;
Sau khi xem xét Tờ trình số 2952/TTr-UBND ngày 09/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 14/07/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng và phát triển thành phố Tân An giai đoạn 2011-2020; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất kế hoạch xây dựng và phát triển thành phố Tân An giai đoạn 2011- 2020 (có nội dung kèm theo).
Điều 2 . Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 3
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 30/9/2011./.
NỘI DUNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ TÂN AN
GIAI ĐOẠN 2011-2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26 /2011/NQ-HĐND ngày 03 /10/2011
của HĐND tỉnh Long An)
–––––––––––––
I. Mục đích và yêu cầu
1. Mục đích
Triển khai thực hiện thành công mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 14/7/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng và phát triển thành phố Tân An giai đoạn 2011- 2020 đã đề ra.
a) Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội
Các chỉ tiêu kinh tế:
Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị khu vực nội thành được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh; hệ thống cấp điện, thông tin liên lạc được chỉnh trang và từng bước ngầm hóa; mạng lưới công trình hạ tầng tại các điểm dân cư nông thôn được đầu tư xây dựng. Giữ vững ổn định diện tích đất sản xuất phù hợp cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và vùng cảnh quan sinh thái theo quy hoạch.
Lấp đầy trên 70% diện tích các khu, cụm công nghiệp.
Có 100% cơ sở sản xuất mới xây dựng áp dụng công nghệ tiên tiến, ít gây ô nhiễm môi trường, không tiếp nhận và phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường.
Lấp đầy trên 70% diện tích các khu dân cư hiện có hạ tầng, triển khai xây dựng, phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị, đạt chuẩn đô thị kiểu mẫu;
Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2015 đạt trên 60 triệu đồng và năm 2020 trên 80 triệu đồng.
Các chỉ tiêu xã hội:
Qui mô dân số thành phố đạt 300.000 người trở lên (kể cả khách vãng lai lưu trú). Mật độ dân số khu vực đô thị tập trung khoảng 8.000 người/km 2 .
100% cán bộ chủ chốt đạt chuẩn trình độ đào tạo theo qui định.
Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành đạt 90% so với tổng số lao động; Có trên 70% lao động qua đào tạo.
Tỉ lệ người luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên đạt trên 30%.
Có trên 30 bác sĩ/vạn dân.
Trên 40% trục phố chính đô thị đạt chuẩn tuyến phố văn minh đô thị, có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa cấp tỉnh, khu vực và quốc gia.
Đến năm 2020 thành lập ít nhất 2-3 phường.
b) Các công trình trọng điểm
Đến năm 2015, hoàn thành các công trình: bệnh viện tâm thần, bệnh viện sản nhi, Trường Trung học phổ thông chuyên Long An, Nhà thiếu nhi Long An, Trung tâm văn hoá, thể thao thành phố Tân An, Bến xe Long An, mở rộng Quốc lộ 1A đoạn qua thành phố Tân An, đường Hùng Vương nối dài (đoạn phường 3 và phường 6), hệ thống tiêu thoát nước mưa và hệ thống xử lý nước thải đô thị.
Đến năm 2020, hoàn thành các công trình: Kè sông Bảo Định (từ đập Bảo Định tới đường Lò Lu), Kè sông Vàm Cỏ Tây (khu vực Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 6), Kè kênh Vành đai, Đường vành đai và Đường vòng tránh của thành phố Tân An có cầu nối qua sông Vàm Cỏ Tây (mở rộng, xây thêm cầu qua sông Vàm Cỏ Tây đoạn qua thành phố), tạo trục cảnh quan đường Hùng Vương và hai bờ sông Vàm Cỏ Tây đoạn qua thành phố Tân An.
2. Yêu cầu
Xác định các giải pháp, nhiệm vụ thực hiện rõ ràng gắn với phân công, giao trách nhiệm cụ thể của từng ngành, từng cấp, đồng thời định rõ thời gian thực hiện. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các ngành, tỉnh, thành phố Tân An trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng và phát triển thành phố Tân An giai đoạn 2011- 2020.
II. Các nhiệm vụ, giải pháp
1. Triển khai, thực hiện tốt công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch bám sát quy hoạch chung của tỉnh và của vùng
Trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, thành phố Tân An tập trung hoàn thành việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, qui hoạch xây dựng, qui hoạch sử dụng đất, qui hoạch ngành, lĩnh vực giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030; trong đó, theo hướng ưu tiên phát triển ngành thương mại dịch vụ đô thị, định hướng đến năm 2020 tập trung nâng tỷ trọng ngành thương mại dịch vụ so với các ngành khác; phối hợp với ngành liên quan bổ sung quy hoạch phát triển một số khu, cụm công nghiệp làm động lực phục vụ phát triển đô thị, trong đó lưu ý quy hoạch KCN đặc thù ở Phường Tân Khánh. Quy hoạch sử dụng đất theo hướng giữ vững ổn định diện tích đất sản xuất phù hợp cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và vùng cảnh quan sinh thái.
Quy hoạch phát triển nông nghiệp Thành phố đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 theo hướng chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, trong đó, tập trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp, sản xuất sản phẩm chất lượng, hiệu quả cao, sản xuất giống, phát triển dịch vụ nông nghiệp.
Quy hoạch chung xây dựng thành phố Tân An giai đoạn 2011-2030 và tầm nhìn sau năm 2030, định hướng quy hoạch xây dựng cụ thể, chi tiết từng ngành, lĩnh vực phù hợp, bảo đảm khai thác tốt nhất tiềm năng, lợi thế là thành phố trong mạng lưới vùng thành phố Hồ Chí Minh. Thực hiện tốt việc quản lý qui hoạch, công tác điều hành phải luôn tuân thủ qui hoạch đã được phê duyệt và thực hiện tốt quy chế quản lý kiến trúc đô thị. Phân định rõ quy hoạch khu vực nội thành, ngoại thành, gắn với xây dựng nông thôn mới.
Quy hoạch lại hệ thống chợ, siệu thị trên địa bàn thành phố Tân An, trong đó lưu ý quy hoạch xây dựng chợ Tân An xứng tầm chợ Thành phố (đô thị loại 2 trong tương lai); sắp xếp, nâng cấp hệ thống chợ xã, phường đáp ứng yêu cầu mua sắm của người dân cũng như phát triển thương mại của thành phố Tân An. Đầu tư xây dựng cảng sông để góp phần phát triển thương mại-dịch vụ thành phố.
Xây dựng Đề án phát triển trục đô thị Tân An - Bến Lức tầm nhìn đến năm 2030 làm cơ sở định hướng phát triển cho thành phố Tân An và huyện Bến Lức, trục đô thị Tân An – Bến Lức được định hướng là các đô thị mới có chất lượng cao, có vai trò hỗ trợ chức năng với thành phố Hồ Chí Minh. Hệ thống giao thông của trục đô thị được nối kết liên hoàn với các huyện trong và ngoài tỉnh, phát triển các phương thức vận tải đô thị khối lượng lớn, chất lượng cao; tiếp tục lập dự án triển khai xây dựng khu hành chính mới của tỉnh, xem đây là một trong những công trình tạo điểm nhấn cho thành phố Tân An trong thời gian tới.
2. Định hướng phát triển các ngành trên cơ sở khai thác hiệu quả tiềm năng và lợi thế để chuyển đổi mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế phù hợp với yêu cầu phát triển
Quy hoạch không gian phát triển các ngành theo hướng: ở khu vực trung tâm thành phố tập trung phát triển các ngành thương mại - dịch vụ, công nghiệp - xây dựng sạch; ở vùng ngoại thành, phát triển nông nghiệp ven đô theo hướng sản xuất hàng hoá với quy mô lớn và ứng dụng công nghệ tiên tiến.
Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo quy hoạch, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, tạo điều kiện thuận lợi để tăng dân số cơ học. Đến năm 2013, hoàn thành đầu tư kết cấu hạ tầng, giải quyết tái định cư cụm công nghiệp Nhơn Thạnh Trung; Khu Liên hợp Đại học tại xã Hướng Thọ Phú, đưa vào hoạt động khu cụm tiểu thủ công nghiệp Bình Tâm,… phấn đấu đến năm 2020 lấp đầy trên 70% diện tích các khu, cụm công nghiệp; phối hợp với các ngành thực hiện đồng bộ các giải pháp đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng các khu dân cư đô thị, phấn đấu lấp đầy trên 70% diện tích các khu dân cư hiện có hạ tầng; triển khai xây dựng, phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị, đạt chuẩn đô thị kiểu mẫu. Xây dựng một số khu đô thị sinh thái phù hợp ở những phường có đủ điều kiện.
Thu hút, khuyến khích nhà đầu tư thực sự có tiềm lực, giàu kinh nghiệm đầu tư kinh doanh siêu thị, chợ và các dịch vụ chất lượng cao như: tài chính, ngân hàng, vận tải, cho thuê tài sản, nhà văn phòng, kinh doanh tài sản, tư vấn, nhà hàng, các điểm vui chơi, giải trí,…; nghiên cứu thành lập sàn giao dịch nông sản; tăng cường công tác thông tin, kiểm tra, kiểm soát thị trường, giá cả, xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại, buôn lậu; chú trọng bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
Tiếp nhận các dự án đầu tư phải căn cứ vào quy hoạch đã được duyệt; Ưu tiên phát triển công nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến, công nghiệp sạch nhằm thu hút lực lượng trí thức, lao động lành nghề và ít ảnh hưởng đến môi trường; đảm bảo 100% cơ sở sản xuất mới xây dựng áp dụng công nghệ tiên tiến, ít gây ô nhiễm môi trường.
Xây dựng các khu vực sản xuất chuyên canh chất lượng cao, phát triển công nghệ sinh học và tạo giống cây trồng, vật nuôi. Đồng thời, có giải pháp đẩy mạnh phát triển các loại hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã, kinh tế trang trại, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nông nghiệp.
Xây dựng đề án phát triển nông nghiệp ven đô, theo hướng sản xuất hàng hoá với quy mô lớn và ứng dụng công nghệ tiên tiến, chú trọng phát triển rau an toàn; hoa cây, cá kiểng; kinh tế vườn, nông nghiệp sinh thái đô thị... Nghiên cứu đầu tư Trung tâm ứng dụng công nghệ sinh học để khuyến khích đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học trên địa bàn thành phố Tân An và cả tỉnh.
3. Huy động mọi nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, kiến trúc đô thị và xây dựng nông thôn mới
Tạo nguồn lực đầu tư kết cầu hạ tầng kinh tế - xã hội cho thành phố Tân An, tăng cường đầu tư từ ngân sách tỉnh để cùng với ngân sách trung ương, các nguồn lực khác đầu tư hoàn thành các công trình trọng điểm, trong đó giai đoạn 2011-2015 cân đối ngân sách tỉnh khoảng 540 tỷ đồng để đầu tư các công trình trọng điểm.
Thành phố Tân An có giải pháp tăng thu ngân sách hàng năm, từng bước xây dựng cơ cấu thu ngân sách bền vững trên cơ sở phát triển sản xuất, kinh doanh. Nâng cao hiệu quả hoạt động tạo quỹ đất, bán đấu giá quyền sử dụng đất công để bổ sung nguồn thu ngân sách nhà nước. Xây dựng cơ cấu chi hợp lý, ưu tiên chi đầu tư phát triển, an sinh xã hội; tăng tỷ trọng đầu tư các công trình văn hóa - xã hội, hoạt động của hệ thống chính trị, bảo đảm quốc phòng - an ninh.
Bên cạnh việc đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từ nguồn ngân sách nhà nước, thành phố chủ động phối hợp các ngành liên quan xây dựng, thực hiện cơ chế thích hợp để huy động các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các tổ chức kinh tế, xã hội và nhân dân tham gia đóng góp đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội bằng nhiều hình thức, ưu tiên đầu tư các lĩnh vực giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, nhà ở cho người có thu nhập thấp.
Khẩn trương hoàn chỉnh qui hoạch cải tạo chỉnh trang khu vực hồ Bảo Định, xây dựng dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức xã hội hóa, kết hợp việc chỉnh trang đô thị với khai thác nước sinh hoạt. Chú trọng đầu tư, khai thác bờ kè sông Bảo Định, công viên để phát triển một số khu du lịch sinh thái, nhà vườn, tạo nét đặc trưng của tỉnh thuộc vùng đồng bằng Sông Cửu Long.
Xây dựng lộ trình thực hiện chỉ tiêu trên 40% trục phố chính đô thị đạt chuẩn tuyến phố văn minh đô thị, có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa cấp tỉnh, khu vực và quốc gia.
Xây dựng lộ trình chỉnh trang lại hệ thống lưới điện, thông tin liên lạc nhằm tạo vẽ mỹ quan đô thị, phấn đấu đến năm 2015 có 100% tuyến phố chính được chỉnh trang, đến năm 2020 toàn bộ tuyến phố được chỉnh trang; đối với các khu đô thị mới việc đầu tư mạng lưới điện, thông tin liên lạc, hệ thống cấp thoát nước phải được đầu tư ngầm một cách đồng bộ đảm bảo mỹ quan, hiện đại. Đồng thời từng bước ngầm hóa ở các khu đô thị hiện hữu.
Xây dựng lộ trình di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực nội thành và các khu dân cư. Hoàn thành đưa vào sử dụng khu xử lý rác thải tập trung tại huyện Thạnh Hóa, nâng tỷ lệ thu gom rác thải đạt từ 90% năm 2010 lên 100% năm 2020 trên toàn bộ khu dân cư, khu, cụm công nghiệp (trong đó tỷ lệ thu gom rác thải công nghiệp đạt 100% vào năm 2015). Nghiên cứu qui hoạch xây dựng nghĩa trang nhân dân tại khu vực ngoại thành, di dời các nghĩa trang hiện hữu; tuyên truyền, vận động người dân thực hiện hỏa táng để hạn chế ô nhiễm môi trường, tiết kiệm đất.
Triển khai các giải pháp huy động mọi nguồn lực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo
Chương trình hành động số 21-CTr/TU của Tỉnh ủy và
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 của Chính phủ. Trong đó, tập trung nguồn lực đầu tư để xây dựng 03 xã (Bình Tâm, An Vĩnh Ngãi, Lợi Bình Nhơn) đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2015; đến năm 2020, có 100% số xã còn lại đều đạt tiêu chí nông thôn mới. Chú trọng vận dụng nhiều hình thức đầu tư, nhất là hình thức Nhà nước và nhân dân cùng làm để mở rộng, nâng cấp giao thông nông thôn góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch giữa ngoại thành với nội thành. Đảm bảo đầu tư xây dựng hài hòa giữa các khu vực theo
Chương trình chỉnh trang đô thị với xây dựng nông thôn mới.
Chương trình Kiên cố hóa mở rộng đến 2015 thành lập thêm 02 trường trường Mầm non, 01 trường trường Tiểu học, 01 trường Trung học cơ sở, 01 trường Trung cấp chuyên nghiệp tư thục; đến năm 2020 thành lập thêm 03 trường Trung học cơ sở.