QUYẾT ĐỊNH Về việc xếp loại đường tỉnh để xác định cước vận tải đường bộ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 6 năm 2005 của Bộ Giao thông Vận tải về việc ban hành quy định về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ;
Căn cứ Quyết định số 29/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Bộ Giao thông Vận tải về việc xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ năm 2007;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Công chính và Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Xếp loại các tuyến đường tỉnh thuộc địa bàn thành phố Cần Thơ (kèm theo Bảng xếp loại các tuyến đường tỉnh) để xác định cước phí vận tải đường bộ.
Căn cứ Bảng xếp loại đường tỉnh, giao Sở Giao thông Công chính phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức công bố làm cơ sở tính giá cước vận tải đường bộ.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giao thông Công chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Võ Thanh Tòng
BẢNG XẾP LOẠI CÁC TUYÉN ĐƯỜNG TỈNH CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2007)
STT
Tên đường tỉnh
Tổng chiều dài (km)
Lý trình
Điểm đầu - điểm cuối
Loại 1 (km)
Loại 2 (km)
Loại 3 (km)
Loại 4 (km)
Loại 5 (km)
Loại 6 (km)
Ghi chú
1
Đường tỉnh 917
9,180
Km0+000-Km9+180
QL 91 (cầu Trà Nóc) - Lộ Bức
Chuẩn bị đầu tư xây dựng (hiện chưa có đường Ô tô)
2
Đường tỉnh 918
16,863
Km0+000-Km3+857
QL 91 (cầu Bình Thủy) - cầu Rạch Cam
3,857
Km3+857-Km8+446
cầu Rạch Cam - cầu Long Tuyền
4,589
Km8+446-Km12+834
cầu Long Tuyền - cầu Giai Xuân
4,388
Km12+834- Km16+863
cầu Giai Xuân - cầu Giữa
4,029
3
Đường tỉnh 919
37,197
Km0+000- Km37+197
QL 80 - ranh Hậu Giang
Đang đầu tư xây dựng (hiện chưa có đường Ô tô)
4
Đường tỉnh 920
14,299
Km0+000- Km0+813.61
ranh KCN Trà Nóc - Nhà máy xi măng Hà Tiên 2
Đang đầu tư xây dựng (hiện chưa có đường Ô tô)
Km0+813.61 -Km3+607
Nhà máy xi măng Hà Tiên 2 - cầu Thới An
Chuẩn bị đầu tư xây dựng (hiện chưa có đường Ô tô)
Km3+607-Km 14+300
cầu Thới An - xã Trung Kiên (H. Thốt Nốt)
Chuẩn bị đầu tư xây dựng (hiện chưa có đường Ô tô)
5
Đường tỉnh 920B
6,400
Km0+000-Km6+400
QL 91 -P. Thới An (Q. Ô Môn)
Chuẩn bị đầu tư xây dựng (hiện chưa có đường Ô tô)
6
Đường tỉnh 920C
2,452
Km0+000-Km2+452
Nhà máy xi măng Hà Tiên 2 - Quốc lộ 91
2,452
7
Đường tỉnh 921
32,800
Km0+000-Km2+3 00
TT Thốt Nốt - cầu Mương
Điều
2,300
Km2+300-Km4+800
cầu Mương Điều - cầu Thầy Tài
2,500
Km4+800-Km10+000
cầu Thầy Tài - cầu Mù U
5,200
Km10+000-Km14+200
cầu Mù U - cầu Ngã Tư
4,200
Km14+200-Km20+000
cầu Ngã Tư - cầu Huyện Chơn
5,800
Km20+000-Km25+000
cầu Huyện Chơn - TT Cờ Đỏ
5,000
Km25+000-Km32+800
TT Cờ Đỏ - ranh Kiên Giang
Chuẩn bị đầu tư xây dựng (hiện chưa có đường Ô tô)
8
Đường tỉnh 922
23,000
Km0+000-Km8+200
TT Ô Môn - TT Thới Lai
8,200
Km8+200 - Km23+000
TT Thới Lai - TT Cờ Đỏ
14,800
9
Đường tỉnh 923
25,750
Km0+000-Km1+860
Q. Cái Răng - H. Phong Điền
1,860
Km1+860-Km3+459
H. Phong Điền
1,599
Km3+459-Km7+434
H. Phong Điền
3,975
Km7+434-Km11+287
H. Phong Điền
3,853
Km11+287-Km25+750
H. Phong Điền-Q. Ô Môn
14,463
10
Đường tỉnh 924
8,344
Km0+000-Km1 +000
Quận Cái Răng
1,000
Km1+000-Km4+420
Quận Cái Răng
3,420
Km4+420-Km6+616.24
Quận Cái Răng
2,196
Km6+616.24-Km8+344
Quận Cái Răng
1,728
11
Đường tỉnh 926
8,790
Km0+000-Km4+590
cầu Phong Điền - cầu Càng Đước
4,590
Km4+590-Km8+790
cầu Càng Đước - cầu 1000
4,200
12
Đường tỉnh 932
5,581
Km0+000-Km5+581
Vàm Xáng - kênh Trầu Hôi
Đang đầu tư xây dựng (hiện chưa có đường Ô tô)