QUYẾT ĐỊNH Ban hành đề án xã hội hóa dạy nghề tỉnh Long An giai đoạn 2008 – 2010 và những năm tiếp theo ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật dạy nghề ngày 29/11/2006;
Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
Căn cứ Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 28/3/2008 của UBND tỉnh ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 03/4/2007 của Ban Thường vụ tỉnh ủy về phát triển đào tạo nghề giai đoạn 2008-2010 và những năm tiếp theo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và xã hội tại Tờ trình số 1568/TTr-SL ĐTBXH ngày 05 tháng 11 năm 2008, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này đề án xã hội hóa dạy nghề tỉnh Long An giai đoạn 2008-2010 và những năm tiếp theo.
Điều 2
Giao Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4033/QĐ-UBND ngày 29/9/2004 của UBND tỉnh về việc quy định tạm thời một số chính sách khuyến khích xã hội hóa dạy nghề tại tỉnh Long An.
Điều 3
Chánh văn phòng UBND tỉnh, giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh và chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
ĐỀ ÁN
Xã hội hóa dạy nghề tỉnh Long An
giai đoạn 2008 - 2010 và những năm tiếp theo
(Ban hành kèm theo Quyết định số 54 /2008/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh Long An)
––––––––––––––––––––––
Phần I
Chương trình hành động thực hiện Nghị Quyết số 07-NQ/TU ngày 03 tháng 4 năm 2007 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển đào tạo nghề giai đoạn 2008-2010 và những năm tiếp theo.
Phần II
MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN XÃ HỘI HOÁ DẠY NGHỀ CỦA TỈNH ĐẾN NĂM 2010 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Mục tiêu phát triển xã hội hoá dạy nghề đến năm 2010 và những năm tiếp theo:
Mục tiêu:
Điều 6, Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ.
3.3. Chính sách thuế, tín dụng:
a) Về chính sách thuế:
Về lệ phí trước bạ: các cơ sở dạy nghề thực hiện xã hội hóa được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn với đất; được miễn giảm các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản gắn với đất.
Về thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: cơ sở dạy nghề thực hiện xã hội hóa được ưu đãi về thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu và các quy định hiện hành.
Về thuế thu nhập doanh nghiệp: áp dụng theo
Điều 8, Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể:
+ Cơ sở dạy nghề thực hiện xã hội hoá có thu nhập từ hoạt động xã hội hóa được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động.
+ Cơ sở dạy nghề thực hiện xã hội hóa mới thành lập kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 5 năm tiếp theo.
+ Trường hợp cơ sở dạy nghề thực hiện xã hội hóa được thành lập mới kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành tại các địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục B ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế, giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 9 năm tiếp theo và được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động.
+ Cơ sở dạy nghề thực hiện xã hội hóa được thành lập trước ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo nguyên tắc: Thời gian hưởng ưu đãi theo các quy định trước đây đã hết thì được hưởng thuế suất 10% kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành. Trường hợp thời gian hưởng ưu đãi theo quy định trước đây vẫn còn thì tiếp tục được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ sau khi trừ đi thời gian đã được hưởng ưu đãi trước đây. Việc xác định thời gian ưu đãi còn lại được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa dạy nghề có nhiều loại hình kinh doanh khác nhau phải tổ chức hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động xã hội hóa dạy nghề để được áp dụng mức thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Về chính sách tín dụng:
Cơ sở dạy nghề thực hiện xã hội hóa được vay vốn tín dụng đầu tư hoặc hỗ trợ sau đầu tư theo quy định về tín dụng đầu tư của nhà nước.
c) Huy động vốn:
Cơ sở dạy nghề thực hiện xã hội hóa được phép huy động vốn dưới dạng góp cổ phần, góp vốn từ người lao động trong đơn vị, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác thông qua hợp tác, liên kết với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất. Việc hoàn trả vốn, trả lãi và thủ tục huy động vốn thực hiện theo qui định của pháp luật.
3.4. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế:
Người lao động thuộc cơ sở dạy nghề thực hiện xã hội hóa được thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành của nhà nước.
3.5. Chế độ học phí:
Các cơ sở dạy nghề tư thục: tự thoả thuận với người học nghề về mức học phí để đảm bảo đủ trang trải chi phí cần thiết cho quá trình hoạt động và có tích lũy để đầu tư phát triển.
Xây dựng Quỹ hỗ trợ học nghề từ nguồn đóng góp tự nguyện của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, hỗ trợ ngân sách Nhà nước và nguồn hợp pháp khác để hỗ trợ cho người học nghề theo quy định pháp luật.
3.6. Chính sách nhân lực:
Tạo môi trường phát triển, môi trường cạnh tranh lành mạnh bình đẳng giữa các cơ sở dạy nghề công lập và cơ sở dạy nghề ngoài công lập về công tác tuyển sinh, về thi đua khen thưởng, về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, về tiếp nhận, thuyên chuyển cán bộ từ khu vực công lập sang ngoài công lập và ngược lại, về công tác đấu thầu và cung ứng chỉ tiêu đào tạo theo đơn đặt hàng của nhà nước theo hướng dẫn của Bộ, ngành chuyên môn.
Khuyến khích các cơ sở dạy nghề ngoài công lập tập trung xây dựng chương trình dạy nghề có tính liên thông giữa các cấp trình độ, đặc biệt là những ngành nghề mũi nhọn, hướng vào đào tạo theo nhu cầu xã hội.
3.7. Khen thưởng:
Các cá nhân, tập thể tham gia đóng góp cho hoạt động xã hội hoá dạy nghề và các cơ sở thực hiện xã hội hoá dạy nghề có thành tích xuất sắc được ghi nhận, khuyến khích và khen thưởng theo quy định của pháp luật.
4. Đầu tư từ ngân sách:
Ngân sách Nhà nước đầu tư đối với quỹ đất phục vụ hoạt động xã hội hóa dạy nghề như sau:
Đối với các huyện Bến Lức, Đức Hòa, Tân Trụ, Cần Giuộc, Cần Đước, Thủ Thừa, Châu Thành, Mộc Hóa và thị xã Tân An: nhà nước hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư.
Đối với các huyện còn lại: nhà nước bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư.
5. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về dạy nghề:
Nhà nước thống nhất quản lý đối với các cơ sở dạy nghề công lập và ngoài công lập; tạo điều kiện để các cơ sở cùng phát triển ổn định lâu dài, đảm bảo lợi ích của từng cá nhân, tập thể và toàn xã hội. Tạo điều kiện cho các cơ sở dạy nghề thuộc mọi thành phần kinh tế thực hiện đầy đủ quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về hoạt động dạy nghề theo qui định của pháp luật.
Tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề theo quy định của Luật Dạy nghề.
Đẩy mạnh cải cách hành chính trong việc thẩm định, cấp phép thành lập và đăng ký hoạt động dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề.
Thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động của các cơ sở dạy nghề về nội dung hoạt động, chương trình đào tạo, các điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, quản lý và cấp văn bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của pháp luật để kịp thời hướng dẫn về chính sách, hỗ trợ về chuyên môn nghiệp vụ, uốn nắn những trường hợp sai phạm nhằm ngăn ngừa vi phạm và làm trái quy định của pháp luật về dạy nghề.
Phần III