NGHỊ QUYẾT Về việc phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển và các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020, tỉnh Sóc Trăng HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;
Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;
Sau khi xem xét Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển và các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020, tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 . Nhất trí thông qua nội dung phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển và các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020, với các nội dung cụ thể như sau:
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công của địa phương gồm Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan khác của địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua kế hoạch vốn đầu tư trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 và kế hoạch hàng năm cho các sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố.
b) Tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư áp dụng đối với nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương.
c) Các nguồn vốn ngân sách khác do địa phương quản lý nếu có phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét cụ thể báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh.
d) Đối với các nguồn vốn tài trợ, nếu các quy định của nhà tài trợ khác với quy định của Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định của nhà tài trợ.
2. Nguyên tắc chung phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020
a) Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan;
b) Dự án phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành; bảo đảm an ninh, an toàn xã hội, an toàn môi trường, phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan;
c) Phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn đầu tư khác, của từng ngành, lĩnh vực và địa phương, bảo đảm không mất cân đối vốn và gây nợ đọng xây dựng cơ bản;
d) Bố trí vốn đầu tư tập trung, khắc phục tình trạng phân tán, dàn trải, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Chỉ bố trí vốn cho các dự án đã đủ thủ tục đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và các văn bản pháp luật có liên quan;
đ) Bảo đảm công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
e) Bố trí đúng mục tiêu, tính chất, cơ cấu của các nguồn vốn; đúng mục tiêu của chương trình, dự án được hỗ trợ và không thấp hơn mức vốn được giao;
f) Ưu tiên đầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế; dành một phần kinh phí đầu tư thích hợp cho lĩnh vực an ninh, quốc phòng;
g) Nguồn vốn xổ số kiến thiết tập trung bố trí cho lĩnh vực kết cấu hạ tầng xã hội, trong đó ưu tiên bố trí cho giáo dục, y tế;
Tiếp tục dành một phần vốn đầu tư từ nguồn vốn xổ số kiến thiết cho
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, trong đó ưu tiên đầu tư lĩnh vực giáo dục và y tế đạt chuẩn quốc gia của các xã điểm xây dựng nông thôn mới, không đầu tư các điểm trường lẻ. Nếu các xã điểm đã đạt chuẩn quốc gia về giáo dục và y tế thì sẽ được phép đầu tư giáo dục, y tế cho các xã khác, ưu tiên cho mầm non và trạm y tế; trường hợp trường mầm non (chung mẫu giáo và nhà trẻ) và trạm y tế các xã không thuộc danh mục xã điểm đã đạt chuẩn quốc gia thì đầu tư cho các cấp trường khác đạt chuẩn quốc gia xã nông thôn mới.
Điều 7 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ và Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ;
i) Việc bố trí vốn cho các dự án của các chủ đầu tư theo thứ tự ưu tiên quy định tại Tiết b, Điểm 2,
Mục II của Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ;
Mục II của Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ;
Mục II của Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 1 của Nghị quyết này;
e) Đảm bảo ổn định tình hình kinh tế - xã hội và an ninh, chính trị tại địa phương;
f) Đảm bảo sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước; tập trung đầu tư các công trình cấp thiết của từng địa phương; kích thích khai thác các nguồn thu của ngân sách nhà nước;
g) Tiếp tục tiến hành việc phân cấp mạnh cho các địa phương gắn liền nâng cao trách nhiệm trong việc điều hành và quản lý vốn đầu tư.
8. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước của ngân sách các huyện, thị xã, thành phố
a) Tiêu chí dân số:
Điểm theo tiêu chí dân số của các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức sau:
Trong đó:
+ Đ DSi : Điểm của tiêu chí dân số của các huyện, thị xã, thành phố;
+ DS i : Dân số của các huyện, thị xã, thành phố của năm 2014;
+ n: Số huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Nguồn số liệu lấy theo Niên giám thống kê tỉnh Sóc Trăng năm 2014.
b) Tiêu chí diện tích:
Điểm theo tiêu chí diện tích của các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức sau:
Trong đó:
+ Đ DTi : Điểm của tiêu chí diện tích của các huyện, thị xã, thành phố;
+ DT i : Diện tích của các huyện, thị xã, thành phố của năm 2014;
+ n: Số huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Nguồn số liệu lấy theo Niên giám thống kê tỉnh Sóc Trăng năm 2014.
c) Tiêu chí thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (trừ thu xuất nhập khẩu, thu tiền sử dụng đất và các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước):
Bảng định mức điểm thu ngân sách:
Mức thu ngân sách
(Triệu đồng)
Điểm
Ghi chú
<=5.000
1
Điểm của từng mức thu ngân sách cụ thể tính theo công thức nội suy
50.000
2,5
100.000
4,5
150.000
7,0
200.000
10,0
250.000
13,5
300.000
17,5
300.000
Ngoại suy theo điểm của mức thu NS từ 250-300 tỷ đồng.
Nội suy điểm thu ngân sách được tính theo công thức sau:
Ngoại suy điểm thu ngân sách đối với các mức thu ngân sách lớn hơn 300 tỷ đồng được tính theo công thức sau:
Trong đó:
+ Đ Nsi : Điểm của tiêu chí thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (trừ thu xuất nhập khẩu, thu tiền sử dụng đất và các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước) của các huyện, thị xã, thành phố;
+ Đ NSa : Điểm của mức thu ngân sách cận dưới mức thu ngân sách cần tính;
+ Đ NSb : Điểm của mức thu ngân sách cận trên mức thu ngân sách cần tính;
+ T NSa : Mức thu ngân sách cận dưới mức thu ngân sách cần tính;
+ T NSb : Mức thu ngân sách cận trên mức thu ngân sách cần tính;
+ T NSi : Mức thu ngân sách của huyện, thị xã, thành phố.
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (trừ thu xuất nhập khẩu, thu tiền sử dụng đất và các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước): Căn cứ dự toán thu ngân sách được giao chỉ tiêu năm 2015.
d) Tiêu chí đơn vị hành chính:
Điểm đơn vị hành chính các xã, phường, thị trấn được tính theo công thức sau:
Đ ĐVi = m i1 x Đ 1 + m i2 x Đ 2
Trong đó:
+ Đ ĐVi : Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính;
+ m i1 : Số phường, thị trấn của huyện, thị xã, thành phố;
+ m i2 : Số xã của huyện, thị xã, thành phố;
+ Đ 1 : Điểm của 1 phường, thị trấn = 0,8;
+ Đ 2 : Điểm của 1 xã = 0,5.
9. Xác định mức vốn đầu tư phát triển phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố
a) Xác định tổng số điểm và mức vốn cho mỗi điểm:
Tổng số điểm của các huyện, thị xã, thành phố là:
Trong đó:
+ TS: Tổng số điểm của các huyện, thị xã, thành phố;
+ n: Số huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
+ Đ i : Tổng số điểm của từng huyện, thị xã, thành phố và được tính theo công thức:
Đ i = Đ DSi + Đ DTi + Đ NSi + Đ ĐVi
Mức vốn đầu tư phát triển cho mỗi điểm là:
Trong đó:
+ U: Mức vốn đầu tư phát triển cho mỗi điểm;
+ K: Tổng vốn đầu tư phát triển phân bổ chi đầu tư ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố.
b) Mức vốn đầu tư phát triển phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố:
Mức vốn đầu tư phát triển phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố là:
VĐT i = U x Đ i
Trong đó:
+ VĐT i : Vốn đầu tư phát triển của các huyện, thị xã, thành phố.
10. Vốn đầu tư phát triển của các huyện, thị xã, thành phố năm 2016
Số vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương phân cấp cho các huyện, thị xã, thành phố năm 2016 được tính theo các tiêu chí, định mức quy định tại Khoản 8, 9 Điều này.
11. Vốn đầu tư phát triển của các huyện, thị xã, thành phố năm 2017
Số vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương phân cấp cho các huyện, thị xã, thành phố năm 2017 được tính tăng 10% so với số vốn đầu tư trong cân đối năm 2016 được tính theo Khoản 10 Điều này .
12. Vốn đầu tư phát triển của các huyện, thị xã, thành phố các năm 2018 - 2020
Số vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương phân cấp cho các huyện, thị xã, thành phố các năm 2018 - 2020 được tính tăng 10% so với dự toán năm trước được giao.
13. Trợ cấp có mục tiêu cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố
a) Ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ đầu tư cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố theo các định hướng, mục tiêu chung của tỉnh trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư sẽ trợ cấp có mục tiêu cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố theo khả năng cân đối của ngân sách tỉnh và phù hợp với mức vốn phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng.
b) Các dự án, công trình được hỗ trợ vốn đầu tư phải có đủ thủ tục và đúng thời gian theo quy định của Luật Đầu tư công. Mức vốn phân cấp quản lý từ ngân sách tỉnh trợ cấp có mục tiêu cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (bao gồm tất cả các chi phí).
Điều 2 .
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 14 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.