QUYẾT ĐỊNH V/v hỗ trợ các chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 – 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 36/2011/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh về hỗ trợ các chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2015;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Hỗ trợ các chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2015 như sau:
I - Đối với các chương trình sản xuất nông nghiệp trọng điểm
1.
Chương trình sản xuất lương thực
Chương trình phát triển chè
Chương trình phát triển thủy sản
Chương trình phát triển rừng sản xuất (hỗ trợ trồng rừng thâm canh)
Chương trình phát triển đàn bò thịt chất lượng cao
Chương trình phát triển cây ăn quả
Chương trình phát triển nông nghiệp cận đô thị
Điều 2
Tổ chức thực hiện và phân công nhiệm vụ
1. Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện các nội dung hỗ trợ.
2. Sở Nông nghiệp và PTNT công bố chủng loại giống cây, con được hỗ trợ theo kế hoạch từng vụ, từng năm; lựa chọn địa bàn và đề xuất với UBND tỉnh các mô hình: Nuôi thâm canh, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào nuôi các giống thủy sản chủ lực, đặc sản; ứng dụng kỹ thuật mới nhằm cải tạo, phục hồi và phát triển bền vững bưởi đặc sản Đoan Hùng theo kế hoạch hàng năm; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định; đề xuất việc điều chỉnh, bổ sung những nội dung hỗ trợ chưa hợp lý trong quá trình thực hiện, báo cáo UBND tỉnh.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt các dự án đầu tư theo quy định hiện hành.
4. Sở Tài chính:
Căn cứ kế hoạch hàng năm của từng chương trình, dự án, cân đối bố trí nguồn lực hỗ trợ từ ngân sách tỉnh để đảm bảo thực thi, có hiệu quả từng chương trình, dự án; thực hiện cấp phát và quản lý chặt chẽ nguồn kinh phí hỗ trợ; hướng dẫn việc thanh, quyết toán vốn hỗ trợ theo quy định hiện hành.
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh đối với các dự án, nội dung chưa có định mức hỗ trợ cụ thể (bao gồm: Dự án cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới hạ tầng sản xuất giống thủy sản tập trung; dự án tái tạo và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp cận đô thị; dự án xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm cho doanh nghiệp sản xuất chè xanh chất lượng cao).
5. UBND các huyện, thành, thị: Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các nội dung hỗ trợ để các tổ chức, cá nhân trên địa bàn biết và thực hiện; thực hiện nghiệm thu, quản lý chặt chẽ nguồn kinh phí hỗ trợ và thực hiện thanh, quyết toán vốn hỗ trợ theo quy định hiện hành; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; các tổ chức và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thực hiện.