QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi giá tính thuế đối với một số tài nguyên thiên nhiên gỗ, lâm sản phụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 2976/TTr-STC ngày 06/11/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Sửa đổi một số Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ, lâm sản phụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh như sau:
TT
Loại tài nguyên
Quy cách (đường kính)
Đơn vị tính
Giá tính thuế
I
Gỗ thông thường
Nhóm II
5
Sao
Từ 35cm-49cm
đ/m 3
6.500.000
Từ 50cm-64cm
đ/m 3
7.500.000
Từ 65cm trở lên
đ/m 3
8.500.000
6
Căm xe
Từ 35cm-49cm
đ/m 3
6.000.000
Từ 50cm-64cm
đ/m 3
7.000.000
Từ 65cm trở lên
đ/m 3
8.000.000
II
Gỗ quý hiếm (Nhóm IIA)
1
Trắc
Từ 35cm-49cm
đ/m 3
100.000.000
Từ 50cm-64cm
đ/m 3
150.000.000
Từ 65cm trở lên
đ/m 3
200.000.000
2
Cẩm lai, Cẩm thị
Từ 35cm-49cm
đ/m 3
40.000.000
Từ 50cm-64cm
đ/m 3
45.000.000
Từ 65cm trở lên
đ/m 3
50.000.000
3
Pơ mu, Du sam
Từ 35cm-49cm
đ/m 3
22.000.000
Từ 50cm-64cm
đ/m 3
25.000.000
Từ 65cm trở lên
đ/m 3
30.000.000
4
Hương, cà te
Từ 35cm-49cm
đ/m 3
35.000.000
Từ 50cm-64cm
đ/m 3
40.000.000
Từ 65cm trở lên
đ/m 3
45.000.000
5
Gõ mật (Gụ)
Từ 35cm-49cm
đ/m 3
10.000.000
Từ 50cm-64cm
đ/m 3
14.000.000
Từ 65cm trở lên
đ/m 3
18.000.000
6
Gỗ nhóm IIA khác
Từ 35cm-49cm
đ/m 3
9.000.000
Từ 50cm-64cm
đ/m 3
12.000.000
Từ 65cm trở lên
đ/m 3
15.000.000
III
Gốc, rễ, cành
1
Trắc
đ/m 3
50.000.000
2
Cẩm lai, Cẩm thị, Pơ mu, Hương, Cà te, Du sam
đ/m 3
20.000.000
3
Gốc, rễ, cành nhóm IIA khác
đ/m 3
8.000.000
Điều 2
Giao Sở Tài chính có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi kể từ ngày 09/12/2015./.