QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Hà Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Hà Giang”.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ
Xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại (XTTM) trên địa bàn tỉnh Hà Giang (sau đây gọi tắt là
Chương trình).
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình (sau đây gọi tắt là Đơn vị chủ trì), các đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình, cơ quan quản lý
Chương trình và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
Điều 3.
Mục tiêu
Chương trình
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Hà Giang là chương trình được xây dựng trên cơ sở định hướng phát triển xuất khẩu; thị trường trong nước và thương mại miền núi, biên giới, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành theo từng thời kỳ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang phê duyệt, nhằm:
Điều 4
Đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình
Chương trình;
Chương trình nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng doanh nghiệp trong tỉnh không vì mục đích lợi nhuận;
Chương trình theo đúng quy định và được Sở Công thương thẩm định.
Điều 5
Đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình
Chương trình là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, các tổ chức xúc tiến thương mại Việt Nam được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương trình
Chương trình trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
Chương trình gửi đến đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình.
Điều 6
Cơ quan quản lý nhà nước về
Chương trình
Chương trình, chịu trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện
Chương trình.
Điều 7
Nguồn kinh phí và nguyên tắc hỗ trợ
1. Kinh phí thực hiện
Chương trình được hình thành từ các nguồn sau:
Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia;
Chương trình.
Chương trình theo nguyên tắc:
Chương trình sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
Chương trình thông qua đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình.
Chương II Quy chế này được thực hiện theo quy định tại Quyết định 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng chính phủ về xây dựng, quản lý thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia và Thông tư số 171/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia. Các khoản chi phí do Nhà nước hỗ trợ quy định tại Quy chế này được xác định theo định mức chi do Nhà nước quy định.
Chương trình Xúc tiến thương mại.
Chương trình xúc tiến đã được phê duyệt, phù hợp với các quy định của pháp luật; đảm bảo cân đối hài hòa lợi ích chung của cả xã hội và lợi ích của nhà tài trợ.
Chương II Quy chế này được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 8
Nội dung xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu
1. Chi hỗ trợ thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo ngành hàng.
2. Chi hỗ trợ tuyên truyền xuất khẩu, quảng bá hình ảnh ngành hàng, chỉ dẫn địa lý nổi tiếng của vùng, miền ra thị trường nước ngoài.
3. Thuê chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước để tư vấn trong việc phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến, dây truyền thiết bị hiện đại; thực hiện chuẩn hóa quá trình sản xuất sản phẩm, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế và phù hợp với yêu cầu của thị trường nhằm phát triển xuất khẩu.
4. Đào tạo nhân lực: Tập huấn nâng cao nghiệp vụ XTTM, nâng cao năng lực xuất khẩu cho Doanh nghiệp, hợp tác xã, hiệp hội ngành hàng, cán bộ quản lý nhà nước, cán bộ của các đơn vị thực hiện chương trình XTTM.
5. Tổ chức tham gia hội chợ triển lãm tại nước ngoài
Tổ chức gian hàng của tỉnh Hà Giang tham gia hội chợ, triển lãm tại nước ngoài, với quy mô như sau:
a) Đối với Hội chợ triển lãm đa ngành: tổ chức tham gia với quy mô không quá 08 gian hàng tiêu chuẩn. Cán bộ của đơn vị chủ trì thực hiện đi tổ chức gian hàng không quá 05 người kể cả phiên dịch.
b) Đối với Hội chợ triển lãm chuyên ngành: tổ chức tham gia với quy mô không quá 04 gian hàng tiêu chuẩn. Cán bộ của đơn vị chủ trì thực hiện đi tổ chức gian hàng không quá 03 người kể cả phiên dịch.
6. Tìm kiếm thị trường.
a) Tổ chức, phối hợp tổ chức Đoàn công tác nghiên cứu, khảo sát, tìm kiếm thị trường nước ngoài (các thị trường truyền thống và thị trường tiềm năng), tối đa không quá 10 người/đoàn/01lần/năm, bao gồm đơn vị chủ trì thực hiện, cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp.
b) Lựa chọn mời các doanh nghiệp nước ngoài tới tỉnh Hà Giang nghiên cứu thị trường, thực hiện các giao dịch thương mại, tìm kiếm cơ hội đầu tư, đồng thời tạo cơ hội giới thiệu quảng bá tiềm năng thế mạnh, các sản phẩm tiêu biểu của tỉnh.
c) Tổ chức phát triển hệ thống phân phối hàng hóa sản xuất tại Hà Giang sang Châu Văn Sơn, và Thành phố Bách sắc Trung Quốc.
Điều 9
Nội dung
Chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước
Chương III
Điều 10
Xây dựng đề án xúc tiến thương mại
1. Đơn vị chủ trì hướng dẫn, phối hợp với các đơn vị thực hiện để xây dựng các đề án xúc tiến thương mại, gửi đến sở Công Thương trước ngày 01 tháng 7 hàng năm để thẩm định, phê duyệt theo quy định.
2. Các đề án của
Chương trình phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Chương trình;
Chương II Quy chế này;
Điều 11
Triển khai thực hiện
Chương trình
Điều 10 Quy chế này, Sở Công thương tổng hợp nội dung và dự toán kinh phí thực hiện
Chương trình XTTM, đưa vào kế hoạch ngân sách hàng năm, gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chương trình XTTM hàng năm, Giám đốc Sở Công thương có quyết định giao nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện
Chương trình XTTM cho các đơn vị chủ trì, không vượt quá tổng dự toán được Ủy ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt.
Chương trình sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ, có hiệu quả, bảo đảm quyết toán kinh phí được cấp theo quy định hiện hành; đối với
Chương trình xúc tiến thương mại tại nước ngoài, Đơn vị thực hiện
Chương trình báo cáo đề xuất với Sở Công Thương để xem xét lựa chọn đơn vị tham gia, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định.
Chương trình chịu trách nhiệm triển khai tổ chức phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện
Chương trình được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ
Chương trình.
Điều 12
Rà soát điều chỉnh và chấm dứt
Chương trình
Chương trình, Đơn vị thực hiện
Chương trình phải có văn bản báo cáo rõ lý do và đề nghị phương án gửi Sở Công Thương.
Chương trình cho phù hợp với mục tiêu, yêu cầu và tình hình cụ thể, Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Chương trình và các đơn vị tham gia
Chương trình có sai phạm trong việc thực hiện các mục tiêu, yêu cầu, nội dung, tiến độ Đề án hoặc xét thấy nội dung Đề án không còn phù hợp, Sở Công Thương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chấm dứt.
Chương trình xúc tiến thương mại trong năm kế hoạch, Sở Công Thương tổng hợp gửi văn bản đề nghị điều chỉnh dự toán về Sở Tài chính thẩm định, tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 13
Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan
1. Sở Công Thương
a) Chủ trì hướng dẫn thực hiện Quy chế này.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan đánh giá, thẩm định các Đề án xúc tiến thương mại do các Đơn vị chủ trì đề xuất, tổng hợp đưa vào
Chương trình xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh; Hàng năm xây dựng dự toán kinh phí xúc tiến thương mại vào dự toán của ngành, gửi sở Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định; kiểm tra, giám sát việc triển khai bảo đảm
Chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ và quy định của pháp luật.
Chương trình; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề ngoài quy định của Quy chế này hoặc vượt thẩm quyền.
Điều 14
Chế độ báo cáo
1. Đơn vị chủ trì đề án gửi báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Sở Công Thương. Đồng thời gửi báo cáo đánh giá kết quả thực hiện đề về Sở Công Thương chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc các nội dung của đề án. thông báo cho các đơn vị tham gia đề án biết.
2. Sở Công thương theo dõi, tổng hợp việc thực hiện các đề án của
Chương trình xúc tiến thương mại hàng năm và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 01 năm sau.
Điều 15
Điều khoản thi hành
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Công Thương để nghiên cứu, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp./.