ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH ĐỒNG THÁP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 20/2012/QĐ-UBND Đồng Tháp, ngày 23 tháng 7 năm 2012 QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức thu, chế độ miễn, giảm, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 – 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ nàm học 2010 - 2011 đến năm học 2014-2015;
Căn cứ Nghị quyết số 80/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 4 Quy định về mức thu, chế độ miễn, giảm, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014-2015;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định mức thu học phí đôi với các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015. Cụ thể như sau:
Đơn vị tính: ngàn đồng/tháng/học viên, sinh viên
TT
Đơn vị/ngành đào tạo
Năm học 2011-2012
Năm học 2012-2013
Năm học 2013-2014
Năm học 2014-2015
1
Trường Cao đẳng Y tế
1.1
Hệ chính quy
300
360
330
400
370
440
400
480
1.2
Hệ vừa làm vừa học
270
320
300
355
330
390
360
430
2
Trường Cao đẳng cộng đồng
2.1
Khoa học xã hội: Kế toán, Quản trị kinh doanh, Nuôi trồng thủy sản, bảo vệ thực vật
210
250
230
280
260
300
280
340
2.2
Khoa học tự nhiên: Công nghệ thực phẩm, Công nghệ thông tin,...
230
270
255
300
280
330
310
360
2.3
Y dược: Dịch vụ thú ý
280
320
310
350
340
390
380
425
3
Trường Cao đẳng nghề, các trường Trung cấp nghề và các Trung tâm dạy nghề
3.1
Báo chí và Thông tin; pháp luật
100
140
110
150
120
170
130
190
3.2
Toán và thống kê
100
140
110
150
120
170
130
190
3.3
Nhân văn: Khoa học xã hội và hành vi; Kinh doanh và quản lý; Dịch vụ xã hội
110
150
120
170
130
190
140
210
3.4
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
120
170
130
190
140
210
150
230
3.5
Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân
130
180
140
200
150
220
170
240
3.6
Nghệ thuật
150
210
170
230
190
250
210
280
3.7
Sức khỏe
150
210
170
230
190
250
210
280
3.8
Thú ý
170
240
190
260
210
290
230
320
3.9
Khoa học, sự sống; Sản xuất và chế biến
170
240
190
260
210
290
230
320
3.10
An ninh, quốc phòng
180
250
200
280
220
310
240
340
3.11
Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật
190
260
210
290
230
320
250
350
3.12
Khoa học giáo dục và đào tào giáo viên; Môi trường và bảo vệ môi trường
170
230
190
250
210
280
170
230
3.13
Khoa học tự nhiên
170
230
190
250
210
280
170
230
3.14
Khác
210
290
230
320
250
350
280
390
3.15
Dịch vụ vận tải
230
320
250
350
280
390
310
430
Điều 2
Quy định về miễn, giảm học phí
1. Miễn thu học phí: đối tượng được miễn thu học phí là học sinh, sinh viên, giữ chức vụ Bí thư Đoàn trường, Chủ tịch Hội liên hiệp thanh niên trường học, và các đối tượng khác theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.
2. Về giảm thu học phí: đối tượng được giảm 50% mức thu học phí là học sinh, sinh viên, giữ chức vụ ủy viên Ban Chấp hành Đoàn trường; Thành viên ủy ban Hội liên hiệp thanh niên trường học, và các đối tượng khác theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.
Điều 3
Thu và sử dụng học phí
1. Học phí được thu định kỳ hàng tháng; trường hợp đối tượng học tự chọn hình thức nộp học phí một lần cho một học kỳ hoặc cả năm học, thì cơ sở đào tạo thực hiện thu học phí một lần theo yêu cầu của đối tượng học. Đối với sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên học phí thu theo số tháng thực học. Đối với trung cấp, cao đẳng nghề học phí thu 10 tháng/năm. Biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính.
2. Học phí được sử dụng theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 4
Quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo
1. Toàn bộ học phí thu được phải gửi vào Kho bạc Nhà nước.
2. Thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý dạy nghề có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.
3. Thu, chi học phí phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm.
Điều 5
Thời gian áp dụng thu
Mức thu học phí nêu tại Quyết định này được áp dụng từ năm học 20112012 đến năm học 2014-2015. Riêng năm học 2011-2012, nếu cơ sở nào đã thu học phí theo mức quy định trước đây thì không truy thu.
Điều 6
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như điều 6;
VPCP (I, II);
Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Bộ Lao động - Thương binh và xã hội;
Bộ Tài chính;
Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;
Đoàn Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh ĐT;
CT & các PCT/UBND Tỉnh;
LĐVP/UBND Tỉnh;
Lưu VT, KTTH, HS.
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Minh Hoan