QUYẾT ĐỊNH Quy định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”
Căn cứ Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của liên bộ: Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09 tháng 8 năm 2012 của liên bộ: Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư Liên tịch số 112/2010/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của liên bộ: Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;
Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 402/TTr-LĐTBXH ngày 07 tháng 8 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Mức chi phí đào tạo nghề:
TT
Nghề đào tạo
Thời gian đào tạo (tháng)
Quy mô lớp học (học viên/lớp)
Mức chi phí (đồng/người/khoá)
1
Kỹ thuật Nề xây dựng
03
25 - 35
1.800.000
2
Tin học Văn phòng
03
25 - 35
1.800.000
3
Kỹ thuật Gò, hàn
03
25 - 35
1.800.000
4
Sửa chữa Điện dân dụng
03
25 - 35
1.750.000
5
Kỹ thuật May dân dụng
03
25 - 35
1.800.000
6
Kỹ thuật Dệt thổ cẩm
03
25 - 35
1.800.000
7
Sửa chữa Điện thoại di động
03
25 - 35
1.700.000
8
Sửa chữa Xe máy
03
25 - 35
1.800.000
9
Kỹ thuật nuôi trồng và chế biến Nấm
03
25 - 35
1.800.000
10
Sản xuất Chối chít
03
25 - 35
1.600.000
11
Kỹ thuật nuôi Gà trang trại
03
25 - 35
1.800.000
12
Kỹ thuật chăn nuôi Lợn
03
25 - 35
1.800.000
13
Sơ chế và bảo quản Cà phê
1,5
25 -35
1.350.000
14
Kỹ thuật trồng Gừng
1,5
25 - 35
900.000
15
Nón lá truyền thống
1,5
25 - 35
1.400.000
16
Kỹ thuật chăn nuôi và phòng trị bệnh ở gia cầm
03
25 - 35
1.800.000
17
Kỹ thuật nuôi trồng thủy sản
03
25 - 35
1.800.000
18
Kỹ thuật sơ chế và bảo quản nông sản
03
25 - 35
1.800.000
19
Sửa chữa máy Nông nghiệp
03
25 - 35
1.800.000
20
Trồng rau an toàn
03
25 - 35
1.500.000
21
Kỹ thuật nuôi Ong
03
25 - 35
1.600.000
22
Kỹ thuật chăn nuôi và phòng bệnh cho Trâu, bò
03
25 - 35
1.800.000
23
Kỹ thuật trồng rừng
03
25 - 35
1.500.000
24
Trồng Ngô thương phẩm
02
25 - 35
1.200.000
25
Các ngành nghề khác phát sinh: Áp dụng định mức chi phí đào tạo bình quân học viên/khóa học theo nhóm nghề tương ứng ( trình độ sơ cấp với thời gian đào tạo 3 tháng )
2. Nội dung chi, mức chi cụ thể:
a) Nội dung chi
Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 và Thông tư liên tịch số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09 tháng 8 năm 2012 của liên bộ: Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Mức chi cụ thể: Có Phụ lục chi tiết kèm theo.
3. Nguồn kinh phí
a) Ngân sách Trung ương thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Ngân sách địa phương, các cơ sở dạy nghề, các doanh nghiệp hỗ trợ và người học nghề tham gia đóng góp.
Điều 2
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng và hiệu quả.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Sơn La quy định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.