HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 16/2014/NQ-HĐND Bến Tre, ngày 09 tháng 12 năm 2014 NGHỊ QUYẾT Về dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách tỉnh Bến Tre năm 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Thực hiện Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; Thực hiện Quyết định số 3043/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015;
Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 5445/TTr-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2014 xin thông qua dự thảo Nghị quyết về dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2015;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Thông qua dự toán ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2015, như sau:
1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo số phấn đấu của tỉnh là 1.525.000 triệu đồng (một ngàn năm trăm hai mươi lăm tỷ đồng). Trong đó, thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp là: 1.471.000 triệu đồng (một ngàn bốn trăm bảy mươi mốt tỷ đồng).
2. Tổng thu ngân sách địa phương: 4.762.000 triệu đồng (bốn ngàn bảy trăm sáu mươi hai tỷ đồng). Trong đó: thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 3.291.000 triệu đồng (ba ngàn hai trăm chín mươi mốt tỷ đồng), bao gồm:
a) Bổ sung cân đối ngân sách địa phương: 1.585.506 triệu đồng (một ngàn năm trăm tám mươi lăm tỷ năm trăm lẻ sáu triệu đồng);
b) Bổ sung nguồn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia: 106.429 triệu đồng (một trăm lẻ sáu tỷ bốn trăm hai mươi chín triệu đồng);
c) Bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các công trình, dự án quan trọng, thực hiện các chế độ chính sách và một số nhiệm vụ theo quy định: 729.359 triệu đồng (bảy trăm hai mươi chín tỷ ba trăm năm mươi chín triệu đồng);
d) Bổ sung thực hiện tiền lương cơ sở đến 1.150.000 đồng/tháng: 869.706 triệu đồng (tám trăm sáu mươi chín tỷ bảy trăm lẻ sáu triệu đồng).
3. Tổng chi ngân sách địa phương: 4.762.000 triệu đồng (bốn ngàn bảy trăm sáu mươi hai tỷ đồng). Trong đó: Chi cân đối ngân sách địa phương: 4.099.515 triệu đồng (bốn ngàn không trăm chín mươi chín tỷ năm trăm mười lăm triệu đồng). Bao gồm:
a) Chi đầu tư phát triển: 292.000 triệu đồng (hai trăm chín mươi hai tỷ đồng). Trong đó: Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề: 57.000 triệu đồng; chi khoa học và công nghệ: 10.000 triệu đồng. Bao gồm:
Chi đầu tư xây dựng cơ bản vốn trong nước: 205.000 triệu đồng (hai trăm lẻ năm tỷ đồng);
Chi đầu tư hạ tầng từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 85.000 triệu đồng (tám mươi lăm tỷ đồng);
Chi hỗ trợ doanh nghiệp: 2.000 triệu đồng (hai tỷ đồng).
b) Chi thường xuyên: 3.684.995 triệu đồng (ba ngàn sáu trăm tám mươi bốn tỷ chín trăm chín mươi lăm triệu đồng). Trong đó:
Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 1.743.955 triệu đồng (một ngàn bảy trăm bốn mươi ba tỷ chín trăm năm mươi lăm triệu đồng);
Chi khoa học và công nghệ: 18.250 triệu đồng (mười tám tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng);
Dự toán kinh phí mua sắm xe ô tô: 10.000 triệu đồng (mười tỷ đồng).
c) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương: 1.000 triệu đồng (một tỷ đồng).
d) Dự phòng ngân sách: 76.520 triệu đồng (bảy mươi sáu tỷ năm trăm hai mươi triệu đồng).
đ) Tạo nguồn thực hiện tiền lương mới: 45.000 triệu đồng (bốn mươi lăm tỷ đồng).
e) Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia: 106.429 triệu đồng (một trăm lẻ sáu tỷ bốn trăm hai mươi chín triệu đồng).
g) Chi đầu tư một số dự án, công trình quan trọng; các chính sách phát sinh mới được Trung ương bổ sung có mục tiêu: 556.056 triệu đồng (năm trăm năm mươi sáu tỷ không trăm năm mươi sáu triệu đồng).
4. Dự toán thu, chi từ nguồn xổ số kiến thiết năm 2015 là: 600.000 triệu đồng (sáu trăm tỷ đồng). Nguồn thu này được quản lý qua ngân sách nhà nước và để đầu tư các công trình thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội của địa phương.
Điều 2
Thông qua phương án phân bổ ngân sách năm 2015 (có Phụ lục số 01 - 03 đính kèm) .
Điều 3
Tổ chức thực hiện
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả dự toán ngân sách tỉnh năm 2015.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh, Khoá VIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Phong
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NSNN NĂM 2015
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND
ngày 09 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
Nội dung thu
Dự toán năm 2015
Trung ương giao
HĐND tỉnh giao
1
2
3
Tổng thu ngân sách (A+B)
4.716.000
4.816.000
Trong đó: Thu NSĐP được hưởng
4.661.980
4.762.000
A. Tổng thu NSNN trên địa bàn
1.425.000
1.525.000
Trong đó: Thu NSĐP hưởng theo phân cấp
1.370.980
1.471.000
1. Thu từ doanh nghiệp nhà nước TW
160.000
196.100
Thuế giá trị gia tăng
98.030
105.230
Thuế thu nhập doanh nghiệp
7.000
7.000
Thuế TTĐB hàng hoá, dịch vụ trong nước
54.700
83.600
Thuế môn bài
270
270
Thu khác
2. Thu từ doanh nghiệp nhà nước địa phương
99.000
99.000
Thuế giá trị gia tăng
53.600
53.600
Thuế thu nhập doanh nghiệp
42.000
42.000
Thuế TTĐB hàng hoá, dịch vụ trong nước
330
330
Thuế tài nguyên
2.490
2.490
Thuế môn bài
280
280
Các khoản thu khác
300
300
3. Thu từ doanh nghiệp có vốn ĐTNN
27.000
40.000
Thuế giá trị gia tăng
16.600
25.600
Thuế thu nhập doanh nghiệp
10.268
14.268
Thuế môn bài
112
112
Các khoản thu khác
20
20
4. Thu từ khu vực CTN ngoài QD
498.500
523.400
Thuế giá trị gia tăng
374.300
399.200
Thuế thu nhập doanh nghiệp
90.000
90.000
Thuế TTĐB hàng hoá, dịch vụ trong nước
12.500
12.500
Thuế tài nguyên
1.200
1.200
Thuế môn bài
15.500
15.500
Các khoản thu khác
5.000
5.000
5. Lệ phí trước bạ
81.000
85.000
6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
1.500
1.500
7. Thuế thu nhập cá nhân
202.000
202.000
8. Thuế bảo vệ môi trường
85.000
85.000
9. Thu phí, lệ phí
34.000
38.000
Phí, lệ phí Trung ương
12.000
12.000
10. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
9.000
9.000
11. Tiền sử dụng đất
75.000
85.000
12. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước
34.000
42.000
13. Thu khác
105.000
105.000
Trong đó: Thu phạt an toàn giao thông
60.000
60.000
14. Các khoản thu tại xã
14.000
14.000
B. Thu bổ sung từ NS Trung ương
3.291.000
3.291.000
Bổ sung cân đối
1.585.506
1.585.506
Bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP
835.788
835.788
B/sung tiền lương cơ sở đến 1.150.000đ/tháng
869.706
869.706
C. Thu để lại chi quản lý qua ngân sách
600.000
Trong đó: Thu xổ số kiến thiết
600.000
TỔNG SỐ (A+B+C)
4.716.000
5.416.000
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Phong
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM 2015
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND
ngày 09 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
Nội dung chi
Dự toán năm 2015
Trung ương giao
HĐND tỉnh giao
1
2
3
Tổng chi ngân sách địa phương quản lý (A+B)
4.661.980
4.762.000
A. Chi cân đối NSĐP (I - V)
3.826.192
4.099.515
I. Chi đầu tư phát triển
282.000
292.000
1. Chi đầu tư XDCB tập trung
205.000
205.000
2. Chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất
75.000
85.000
3. Chi đầu tư và hỗ trợ các DN theo chế độ
2.000
2.000
II. Chi thường xuyên
3.466.672
3.684.995
1. Chi sự nghiệp kinh tế
227.919
2. Chi sự nghiệp môi trường
25.142
3. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
1.743.955
1.743.955
Chi sự nghiệp giáo dục
1.645.228
Chi đào tạo và dạy nghề
98.727
4. Chi sự nghiệp y tế
448.778
5. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
18.250
18.250
6. Chi sự nghiệp văn hoá - thông tin
32.898
7. Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình
12.751
8. Chi sự nghiệp thể dục - thể thao
16.246
9. Chi đảm bảo xã hội
153.856
10. Chi quản lý hành chính
866.760
11. Chi an ninh - quốc phòng
77.580
Chi quốc phòng
55.807
Chi an ninh
21.773
12. Chi khác ngân sách
60.860
III. Chi lập hoặc b/sung quỹ dự trữ tài chính
1.000
1.000
IV. Dự phòng
76.520
76.520
V. Tạo nguồn thực hiện lương mới
45.000
B. Các
Chương trình mục tiêu quốc gia và một số chương trình, dự án, nhiệm vụ khác từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ NSTƯ
Chương trình mục tiêu quốc gia
Chương trình mục tiêu khác
Chương trình mục tiêu quốc gia và một số chương trình dự án, nhiệm vụ khác từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ NSTW
Chương trình mục tiêu quốc gia
Chương trình mục tiêu khác