QUYẾT ĐỊNH Về việc phân công nhiệm vụ kiểm tra, chứng nhận, quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông lâm thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thuỷ sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
Căn cứ Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1596/TTr-SNN ngày 16 tháng 6 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phân công nhiệm vụ kiểm tra điều kiện bảo đảm chất lượng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp; kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre cho các cơ quan, đơn vị theo quy định của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này.
Điều 2
Phân công, phân cấp cơ quan quản lý các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo quy định của Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này.
Điều 3
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi các cơ quan, đơn vị được phân công thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT, Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT và theo phân công tại Quyết định này.
Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định, trình phê duyệt kinh phí từ nguồn ngân sách hàng năm cho các cơ quan, đơn vị được phân công theo quy định.
Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo cơ quan, đơn vị được phân công thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định của Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT.
Điều 4
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Công Thương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, Phòng Kinh tế thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Cao Văn Trọng
Phụ lục 1
Phân công nhiệm vụ kiểm tra điều kiện bảo đảm chất lượng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp; kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thuỷ sản theo quy định của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp
STT
Nhóm sản phẩm
Đơn vị được phân công
(1)
(2)
(3)
1
Giống cây
1.1
Giống cây lâm nghiệp
Chi cục Kiểm lâm
1.2
Giống cây lương thực, cây ăn quả, rau;
giống hoa, cây cảnh
Chi cục Bảo vệ thực vật
1.3
Giống cây công nghiệp
Chi cục Bảo vệ thực vật
2
Giống vật nuôi
2.1
Động vật trên cạn
Chi cục Thú y
2.2
Động vật thuỷ sản
Chi cục Nuôi trồng thuỷ sản
2.3
Động vật hoang dã
Chi cục Kiểm lâm
3
Thức ăn chăn nuôi
3.1
Động vật trên cạn
Chi cục Thú y
3.2
Động vật thuỷ sản
Chi cục Nuôi trồng thuỷ sản
4
Thuốc
4.1
Thuốc bảo vệ thực vật
Chi cục Bảo vệ thực vật
4.2
Thuốc thú y, hoá chất, kháng sinh, … dùng phòng, trị bệnh (động vật trên cạn và dưới nước)
Chi cục Thú y
5
Hoá chất xử lý môi trường
5.1
Động vật trên cạn
Chi cục Thú y
5.2
Động vật thuỷ sản
Chi cục Nuôi trồng thuỷ sản
5.3
Trồng trọt
Chi cục Bảo vệ thực vật
6
Phân bón hữu cơ và phân bón khác (trừ phân vô cơ)
Chi cục Bảo vệ thực vật
7
Nước sinh hoạt nông thôn
Chi cục Thuỷ lợi
2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
STT
Nhóm sản phẩm/
sản phẩm
Đơn vị được phân công
Cơ sở sản xuất ban đầu có đăng ký kinh doanh, chứng nhận đầu tư, trang trại, VietGAP; tàu cá từ 90 CV trở lên
Cơ sở thu gom, sơ chế/ giết mổ
Cơ sở
chế biến
Cơ sở kinh doanh, vận chuyển
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
1
Sản phẩm trồng trọt
1.1
Sản phẩm nông sản:
Rau, củ, quả
Giá, rau mầm
Nấm dùng làm thực phẩm
Sản phẩm các loại cây công nghiệp (dừa, tiêu, điều, cacao, cà phê, …)
Sản phẩm cây lương thực
Chi cục BVTV
Chi cục QLCL NLS&TS
Chi cục QLCL NLS&TS
Chi cục QLCL NLS&TS
1.2
Sản phẩm lâm sản
Chi cục Kiểm lâm
Chi cục QLCL NLS&TS
Chi cục QLCL NLS&TS
Chi cục QLCL NLS&TS
2
Sản phẩm thuỷ sản
2.1
Nuôi trồng
Chi cục NTTS
Chi cục QLCL NLS&TS
Chi cục QLCL NLS&TS
Chi cục QLCL NLS&TS
2.2
Khai thác/ đánh bắt
Chi cục
Khai thác và BVNLTS (bao gồm Cảng cá)
Chi cục QLCL NLS&TS
Chi cục QLCL NLS&TS
Chi cục QLCL NLS&TS
3
Sản phẩm động vật trên cạn
3.1
Động vật (kể cả trứng) và sản phẩm động vật trên cạn dùng làm thực phẩm
Chi cục Thú y
Chi cục Thú y
Chi cục QLCL NLS&TS
Chi cục
Thú y
3.2
Ong và sản phẩm của ong
Chi cục Thú y
Chi cục QLCL NLS&TS
Chi cục QLCL NLS&TS
Chi cục QLCL NLS&TS
3.3
Yến và sản phẩm của yến
Chi cục Thú y
Chi cục Thú y
Chi cục QLCL NLS&TS
Chi cục QLCL NLS&TS
3.4
Sữa tươi nguyên liệu
Chi cục Thú y
Sở Công Thương
Sở Công Thương
Chi cục Thú y
4
Muối ăn
Chi cục QLCL NLS&TS
Chi cục QLCL NLS&TS
Chi cục QLCL NLS&TS
Chi cục QLCL NLS&TS
5
Sản phẩm đặc thù
5.1
Gia vị
Chi cục QLCL NLS&TS
5.2
Dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm gắn liền với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thuỷ sản
Chi cục QLCL NLS&TS
5.3
Nước đá dùng bảo quản, chế biến nông lâm thuỷ sản
Chi cục QLCL NLS&TS
Ghi chú:
Cơ sở sản xuất ban đầu: Là nơi thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác nông lâm thuỷ sản; sản xuất muối.
Phụ lục 2
Phân công, phân cấp cơ quan quản lý các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ theo quy định của Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
STT
Nhóm sản phẩm/
sản phẩm
Đơn vị được phân công
Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ (không có đăng ký kinh doanh, chứng nhận đầu tư, trang trại, VietGAP), tàu cá dưới 90 CV
(1)
(2)
(3)
1
Sản phẩm trồng trọt
1.1
Sản phẩm nông sản:
Rau, củ, quả
Giá, rau mầm
Nấm dùng làm thực phẩm
Sản phẩm các loại cây công nghiệp (dừa, tiêu, điều, cacao, cà phê, …)
Sản phẩm cây lương thực
UBND xã, phường, thị trấn
1.2
Sản phẩm lâm sản
UBND xã, phường, thị trấn
2
Sản phẩm thuỷ sản
2.1
Nuôi trồng
UBND xã, phường, thị trấn
2.2
Khai thác/ đánh bắt
Phòng NN&PTNT/ Phòng Kinh tế: Tàu cá dưới 20 CV.
Chi cục Khai thác và BVNLTS: Tàu cá từ 20 CV đến dưới 90 CV.
3
Sản phẩm động vật trên cạn
3.1
Động vật (kể cả trứng) và sản phẩm động vật trên cạn dùng làm thực phẩm
UBND xã, phường, thị trấn
3.2
Ong và sản phẩm của ong
UBND xã, phường, thị trấn
3.3
Yến và sản phẩm của yến
UBND xã, phường, thị trấn
3.4
Sữa tươi nguyên liệu
UBND xã, phường, thị trấn
4
Muối ăn
UBND xã, phường, thị trấn
Ghi chú:
Cơ sở sản xuất ban đầu: Là nơi thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác nông lâm thuỷ sản; sản xuất muối.