QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về vùng nuôi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 309/TTr-SNN ngày 04 tháng 10 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về vùng nuôi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 2373/QĐ-UB ngày 24 tháng 6 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý vùng nuôi thuỷ sản.
Điều 3
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài Nguyên và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về vùng nuôi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30 /2012/QĐ-UBND
ngày 22 tháng 10 năm 2012 của U ỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Chương I
Điều 2
Giải thích từ ngữ
1. Vùng nuôi thuỷ sản là khu vực nuôi có từ 01 (một) hoặc nhiều cơ sở nuôi, có vị trí địa lý tương đồng, cùng sử dụng nguồn nước cấp, hệ thống thoát nước.
2. Nuôi thuỷ sản là hoạt động nuôi các đối tượng như: Nuôi tôm biển, tôm càng xanh, cá tra và nuôi các đối tượng ngọt, lợ, mặn khác.
3. Ban Quản lý vùng nuôi thuỷ sản là tổ chức tự nguyện quản lý cộng đồng do những cá nhân và tổ chức nuôi thuỷ sản trong vùng bầu ra và được Uỷ ban nhân dân cấp xã công nhận.
Điều 3
Nguyên tắc hoạt động của vùng nuôi thuỷ sản và Ban Quản lý
1. Nguyên tắc hoạt động của vùng nuôi thuỷ sản:
a) Tự nguyện: Mọi người nuôi thuỷ sản trong cùng một khu vực và tán thành Điều lệ tổ chức và hoạt động của vùng nuôi thuỷ sản do Ban Quản lý vùng nuôi thuỷ sản ban hành (sau đây gọi chung là Điều lệ vùng nuôi) đều có quyền gia nhập vùng nuôi tại địa bàn.
b) Dân chủ, bình đẳng và công khai: Tất cả người nuôi thuỷ sản có quyền tham gia ứng cử, đề cử, bầu cử các chức danh trong Ban Quản lý; kiểm tra, giám sát hoạt động của Ban Quản lý theo quy định của Điều lệ vùng nuôi thuỷ sản.
c) Hợp tác và phát triển cộng đồng: Tất cả người nuôi thuỷ sản phải có ý thức phát huy tinh thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong nuôi trồng thuỷ sản, bảo vệ môi trường nuôi, ngăn ngừa, phòng, chống dịch bệnh và khắc phục hậu quả dịch bệnh.
2. Nguyên tắc hoạt động của Ban Quản lý:
a) Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: Ban Quản lý hoạt động theo nguyên tắc tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động nhằm đạt được mục tiêu chung do hội nghị người nuôi thuỷ sản trong vùng (sau đây gọi chung là hội nghị vùng nuôi) quyết định.
b) Làm việc theo nguyên tắc tập thể: Những nội dung quan trọng liên quan đến hoạt động của vùng nuôi thuỷ sản phải được thông qua hội nghị vùng nuôi; những vấn đề đề xuất, kiến nghị của vùng nuôi thuỷ sản đối với cơ quan có thẩm quyền phải được bàn bạc, thống nhất trong tập thể lãnh đạo Ban Quản lý.
Chương II
Chương III
Chương IV
Chương V
Điều 12
Chế độ làm việc của Ban Quản lý
1. Ban Quản lý họp định kỳ 01 lần/tháng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình thực hiện các quy định về nuôi thuỷ sản trong vùng, trao đổi thống nhất kế hoạch trong thời gian tới và biện pháp giải quyết các vấn đề phát sinh; kiến nghị đề xuất với chính quyền và các ngành chức năng. Ngoài ra, khi có yêu cầu cấp thiết thì Trưởng ban sẽ triệu tập họp đột xuất, thời gian và nội dung họp do Trưởng ban quyết định.
2. Họp người nuôi thuỷ sản trong vùng được tổ chức định kỳ 02 tháng/lần để cung cấp, phổ biến thông tin đến người nuôi thuỷ sản; trao đổi, thống nhất chương trình, kế hoạch của vùng nuôi thuỷ sản trong thời gian tới; thu thập tổng hợp ý kiến đề xuất của người nuôi gửi chính quyền địa phương và cơ quan chức năng có biện pháp hỗ trợ, giải quyết. Trưởng ban chủ trì và chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung báo cáo và những vấn đề cần đưa ra thảo luận tại cuộc họp. Ngoài ra khi có yêu cầu cấp thiết thì Trưởng ban sẽ triệu tập cuộc họp đột xuất.
3. Trong các cuộc hội nghị vùng nuôi, cuộc họp của Ban Quản lý và họp người nuôi thuỷ sản trong vùng, Trưởng ban mời chính quyền địa phương và cơ quan chức năng có liên quan đến tham dự để tham khảo ý kiến. Khi được mời dự họp, Uỷ ban nhân dân xã và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải cử cán bộ đến dự (được quy định tại Quy định Phân cấp quản lý hoạt động thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre).
4. Trưởng ban có trách nhiệm thông báo triệu tập đầy đủ người nuôi trong vùng tham dự và thông báo những kết luận của cuộc họp đến các người vắng mặt.
Người nuôi thuỷ sản trong vùng không tham gia cuộc họp quá 02 (hai) lần liên tiếp mà không có lý do chính đáng, Ban Quản lý có quyền từ chối ký xác nhận cho người nuôi thuỷ sản trong vùng hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước về nuôi thuỷ sản như hỗ trợ xử lý dịch bệnh, bảo hiểm nông nghiệp, nguồn gốc sản phẩm thuỷ sản nuôi và các chính sách khác theo quy định.
5. Trước khi kết thúc nhiệm kỳ, Ban Quản lý có trách nhiệm tổ chức hội nghị vùng nuôi để tổng kết, đề ra phương hướng, nhiệm vụ hoạt động trong nhiệm kỳ tới và bầu lại Ban Quản lý.
Điều 13. Phương thức hoạt động của Ban Quản lý
1. Trước mỗi mùa vụ nuôi, Ban Quản lý có trách nhiệm xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động và thống nhất trong cuộc họp người nuôi thuỷ sản trong vùng về:
a) Hướng dẫn, phổ biến cho người nuôi trong vùng các thông tin, kỹ thuật về nuôi an toàn, kỹ thuật chọn giống, sử dụng thức ăn, chế phẩm sinh học nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro trong nuôi thuỷ sản.
b) Thống nhất thời gian và diện tích thả nuôi trong vùng.
c) Các biện pháp kiểm tra, giám sát sớm phát hiện dịch bệnh, biện pháp khắc phục khi có dịch bệnh xảy ra; biện pháp ngăn chặn tình trạng xả nước thải, bùn thải, mầm bệnh chưa qua xử lý ra môi trường; tổ chức cho người nuôi làm cam kết không xả nước thải, bùn thải và mầm bệnh chưa qua xử lý ra môi trường.
d) Dự kiến kinh phí cần thiết cho Quỹ hoạt động của Ban Quản lý và Quỹ hỗ trợ rủi ro; thống nhất kế hoạch vận động gây quỹ.
2. Chủ động phối hợp với Uỷ ban nhân dân xã, các tổ chức đoàn thể và ngành chức năng để tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đã được hội nghị vùng nuôi thống nhất thông qua.
Điều 14
Mối quan hệ công tác giữa Ban Quản lý với Uỷ ban nhân dân xã và cơ quan chức năng
1. Ban Quản lý được Uỷ ban nhân dân xã ra quyết định công nhận sau khi hội nghị vùng nuôi chính thức thông qua và chịu sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân xã về hoạt động của Ban Quản lý.
2. Ban Quản lý báo cáo với Uỷ ban nhân dân xã và các cơ quan chức năng về chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban Quản lý và báo cáo định kỳ tình hình nuôi thuỷ sản trong vùng theo quy định.
3. Mời Uỷ ban nhân dân xã, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan tham dự hội nghị vùng nuôi, họp Ban Quản lý và họp người nuôi thuỷ sản trong vùng.
4. Ban Quản lý tham gia các cuộc họp giao ban về các vấn đề liên quan đến quản lý vùng nuôi thuỷ sản do Uỷ ban nhân dân xã tổ chức.
5. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân xã trong các hoạt động thanh, kiểm tra về quản lý quy hoạch, lịch thời vụ, chất lượng giống, xả nước thải, bùn thải và mầm bệnh ra môi trường, sử dụng chất cấm dùng trong nuôi trồng thuỷ sản.
Điều 15
Mối quan hệ công tác giữa Ban Quản lý với các tổ chức đoàn thể địa phương
1. Phối hợp với các tổ chức đoàn thể địa phương trong công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho người nuôi trong vùng về những nội dung liên quan đến quản lý nuôi thuỷ sản bền vững và ý thức cộng đồng nhằm hỗ trợ, giúp đỡ nhau cùng bảo vệ lợi ích thiết thực của người nuôi thuỷ sản trong vùng.
2. Tham dự các hoạt động xã hội do các tổ chức đoàn thể địa phương phát động nhằm tạo sự gắn bó trách nhiệm, quyền lợi giữa cộng đồng với trách nhiệm và quyền lợi của người nuôi trong vùng.
Chương VI
Điều 16
Các khoản thu
1. Kinh phí do người nuôi thuỷ sản trong vùng đóng góp. Định mức đóng góp kinh phí cụ thể do hội nghị vùng nuôi quyết định. Cơ sở để tính mức đóng góp dựa trên diện tích mặt nước nuôi thuỷ sản, có xem xét đến hoàn cảnh thực tế của từng cơ sở nuôi, từng vùng nuôi thuỷ sản.
2. Các nguồn thu khác do các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động của Ban Quản lý.
Điều 17
Các khoản chi
1. Tổ chức họp thường kỳ của Ban, hội nghị vùng nuôi và họp người nuôi thuỷ sản trong vùng; tham dự hội nghị có liên quan do chính quyền địa phương hoặc ngành chuyên môn tổ chức.
2. Chi phí cho hoạt động thường xuyên của Ban Quản lý gồm: Chi phí văn phòng phẩm, in ấn, phô tô tài liệu để phục vụ cho hoạt động của Ban; chi phụ cấp cho các thành viên Ban Quản lý.
3. Chi hỗ trợ hoá chất tiêu huỷ bệnh đốm trắng, taura và các bệnh nguy hiểm khác (trường hợp trong thời gian Nhà nước không có hỗ trợ hoặc hỗ trợ một phần); chi hỗ trợ người nuôi thuỷ sản trong vùng gặp khó khăn khi có ao nuôi bị thiệt hại nặng.
4. Chi thưởng cho Ban Quản lý, người nuôi thuỷ sản có thành tích xuất sắc trong năm về thực hiện nhiệm vụ của Ban. Hỗ trợ cho các thành viên Ban Quản lý trong khi thực hiện nhiệm vụ bị ốm đau hoặc tai nạn.
Điều 18
Nguyên tắc quản lý tài chính
1. Quy chế thu, chi tài chính của Ban Quản lý phải được thông qua tại hội nghị vùng nuôi.
2. Các khoản thu, chi tài chính phải được công khai tại cuộc họp người nuôi thuỷ sản trong vùng và quyết toán vào cuối năm.
3. Trong quá trình hoạt động mà nguồn quỹ không đủ, Ban Quản lý sẽ đề xuất hội nghị vùng nuôi thống nhất về mức đóng góp kinh phí bổ sung.
4. Cuối năm, số tiền quỹ còn tồn lại sẽ được chuyển sang năm tiếp theo.
Chương VII
Điều 20
Xử lý vi phạm
Các thành viên Ban Quản lý, người nuôi thuỷ sản trong vùng vi phạm Quy định này và nghị quyết của vùng nuôi, làm ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động của Ban, gây thiêt hại đến lợi ích của người nuôi thuỷ sản trong vùng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà Ban Quản lý có hình thức xử lý phù hợp hoặc chuyển đến chính quyền địa phương hoặc cơ quan chức năng xem xét xử lý theo quy định.
Chương VIII
Điều 21
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn triển khai việc thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có những vấn đề phát sinh, vướng mắc, các sở, ban ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện báo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Hiếu