NGHỊ QUYẾT Về điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách năm 2009 do thành lập huyện và các xã, phường mới HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2009;
Căn cứ Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VII, kỳ họp thứ 16 về dự toán và phương án phân bổ ngân sách tỉnh Bến Tre năm 2009;
Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 2168/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2009 về điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách năm 2009 do thành lập huyện và các xã, phường mới;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Điều chỉnh dự toán và phương án phân bổ ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2009 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2008 về dự toán và phương án phân bổ ngân sách tỉnh Bến Tre năm 2009 do thành lập huyện và các xã, phường mới, với những nội dung cụ thể sau:
1. Tổng thu ngân sách địa phương được hưởng: 1.875.916 triệu đồng (một ngàn, tám trăm bảy mươi lăm tỷ, chín trăm mười sáu triệu đồng), điều chỉnh tăng thêm so dự toán đầu năm 2009 là 5.800 triệu đồng (năm tỷ, tám trăm triệu đồng).
2. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2009 theo dự toán là: 1.875.916 triệu đồng (một ngàn, tám trăm bảy mươi lăm tỷ, chín trăm mười sáu triệu đồng), đã điều chỉnh tăng thêm so với dự toán đầu năm 2009 là 5.800 triệu đồng (năm tỷ, tám trăm triệu đồng). Cụ thể:
a) Chi thường xuyên điều chỉnh tăng: 8.077 triệu đồng , gồm:
(Tám tỷ, không trăm bảy mươi bảy triệu đồng).
Chi sự nghiệp kinh tế tăng 338 triệu đồng
(Ba trăm ba mươi tám triệu đồng).
Chi sự nghiệp văn hóa thông tin tăng 71 triệu đồng
(Bảy mươi mốt triệu đồng).
Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình tăng 43 triệu đồng
(Bốn mươi ba triệu đồng).
Chi sự nghiệp thể dục thể thao tăng 38 triệu đồng
(Ba mươi tám triệu đồng).
Chi quản lý hành chính tăng 6.682 triệu đồng
(Sáu tỷ, sáu trăm tám mươi hai triệu đồng).
Chi an ninh quốc phòng tăng 823 triệu đồng
(Tám trăm hai mươi ba triệu đồng).
Chi khác ngân sách tăng 82 triệu đồng
(Tám mươi hai triệu đồng).
b) Chi từ dự phòng ngân sách tỉnh 2.277 triệu đồng
(Hai tỷ, hai trăm bảy mươi bảy triệu đồng).
3. Nguồn cân đối cho dự toán chi ngân sách điều chỉnh:
a) Trung ương bổ sung có mục tiêu từ nguồn dự phòng ngân sách Trung ương do thành lập huyện xã, phường mới số tiền là 5.800 triệu đồng (năm tỷ, tám trăm triệu đồng).
b) Chi từ dự phòng ngân sách tỉnh để bổ sung thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên ngân sách huyện Mỏ Cày Bắc số tiền 2.277 triệu đồng (hai tỷ, hai trăm bảy mươi bảy triệu đồng).
4. Biện pháp chủ yếu:
a) Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện tốt những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng tưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và các văn bản hướng dẫn của Trung ương.
b) Cần có các biện pháp tích cực để thu đúng, thu đủ, chống thất thu, đồng thời bồi dưỡng, tạo nguồn thu vững chắc cho ngân sách, nhất là nguồn thu từ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có quy mô lớn và nguồn thu từ tiền chuyển nhượng đất công.
c) Kiểm tra việc thực hiện quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách các cấp chính quyền địa phương.
d) Thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội và nhân dân đối với thu, chi ngân sách nhất là việc thực hiện các chế độ định mức chi tiêu mua sắm và việc huy động nguồn đóng góp của nhân dân. Nâng cao hiệu lực công tác kiểm soát chi ngân sách, bảo đảm sử dụng ngân sách có hiệu quả, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2009 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
CHỦ TỊCH
Huỳnh Văn Be
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2009
DO THÀNH LẬP HUYỆN, XÃ, PHƯỜNG MỚI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)
Đơn vị: triệu đồng
Nội dung
Dự toán năm 2009
Dự toán điều
chỉnh năm 2009
Số chênh lệch
tăng (+), giảm (-)
Dự toán
Trung ương giao
Dự toán
địa phương phấn đấu
Tuyệt đối
Tỷ lệ %
1
2
3
4
5 = 4-3
6 = 5/3
TỔNG THU NSNN (A+B+C)
1,840,021
1,876,116
1,881,916
5,800
0.31
A. TỔNG CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
715,500
751,595
751,595
Trong đó: thu ngân sách địa phương được hưởng
709,500
745,595
745,595
1. Thu từ doanh nghiệp Nhà nước Trung ương
125,000
132,000
132,000
Thuế VAT
21,279
28,236
28,236
Thuế thu nhập doanh nghiệp
3,500
3,500
3,500
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước
100,000
100,000
100,000
Thuế môn bài
221
264
264
2. Thu từ doanh nghiệp Nhà nước địa phương
96,000
96,000
96,000
Thuế VAT
61,665
61,664
61,664
Thuế thu nhập doanh nghiệp
33,000
33,000
33,000
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước
250
250
250
Thuế tài nguyên
900
900
900
Thuế môn bài
185
186
186
3. Thu từ doanh nghiệp có vốn ĐTNN
2,000
2,000
2,000
Thuế VAT
1,825
1,825
1,825
Tiền thuê mặt đất, mặt nước
40
40
40
Thuế thu nhập doanh nghiệp
100
100
100
Thuế môn bài
35
35
35
4. Thu từ khu vực CTN ngoài quốc doanh
230,000
240,000
240,000
Thuế VAT
169,000
184,955
184,955
Thuế thu nhập doanh nghiệp
48,000
40,915
40,915
Thuế TTĐB hàng hóa, dịch vụ trong nước
700
860
860
Thuế tài nguyên
1,400
1,890
1,890
Thuế môn bài
10,400
10,830
10,830
Các khoản khác
500
550
550
5. Lệ phí trước bạ
42,000
44,000
44,000
6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
1,000
1,228
1,228
7. Thuế nhà đất
5,000
7,700
7,700
8. Thuế thu nhập cá nhân
70,000
72,505
72,505
9. Thu phí xăng dầu
41,000
41,000
41,000
10. Thu phí, lệ phí
22,000
24,930
24,930
Phí, lệ phí Trung ương
6,000
6,000
6,000
11. Thuế chuyển quyền sử dụng đất
12. Tiền sử dụng đất
55,000
60,000
60,000
13. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước
3,500
4,142
4,142
14. Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước
15. Thu khác
16,000
18,580
18,580
16. Các khoản thu tại xã
7,000
7,510
7,510
B. THU BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
1,123,917
1,123,917
1,129,717
5,800
0.52
Bổ sung cân đối
550,631
550,631
550,631
Bổ sung mục tiêu trong kế hoạch
409,831
409,831
409,831
Bổ sung chênh lệch lương 540.000đ
116,141
116,141
116,141
Bổ sung chênh lệch lương 450.000đ
47,314
47,314
47,314
Bổ sung thành lập huyện, xã, phường mới
5,800
5,800
C. 50% TĂNG THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG SO VỚI DT 2008 ĐỂ LÀM LƯƠNG
604
604
604
I. TỔNG THU NS ĐỊA PHƯƠNG (1+2+3)
1,834,021
1,870,116
1,875,916
5,800
0.31
1. Thu ngân sách địa phương hưởng
709,500
745,595
745,595
Các khoản thu 100%
159,181
176,785
176,785
Thu phân chia theo tỷ lệ %
550,319
568,810
568,810
2. Thu bổ sung từ NSTW
1,123,917
1,123,917
1,129,717
5,800
0.52
Trong đó: - Bổ sung cân đối
550,631
550,631
550,631
Bổ sung mục tiêu trong kế hoạch
409,831
409,831
409,831
Bổ sung chênh lệch lương 540.000đ
116,141
116,141
116,141
Bổ sung chênh lệch lương 450.000đ
47,314
47,314
47,314
Bổ sung thành lập huyện, xã, phường mới
5,800
5,800
3. 50% tăng thu NSĐP so với DT 2008 để làm lương
604
604
604
II. THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT ĐỂ LẠI CHI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH
280,000
280,000
CHỦ TỊCH
Huỳnh Văn Be
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH CHI NGÂN SÁCH NĂM 2009
DO THÀNH LẬP HUYỆN, XÃ, PHƯỜNG MỚI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)
Đơn vị: triệu đồng
Nội dung
Dự toán năm 2009
Dự toán điều
chỉnh năm 2009
Số chênh lệch
tăng (+), giảm (-)
Dự toán
Trung ương giao
Dự toán
địa phương
Tuyệt đối
Tỷ lệ %
1
2
3
4
5 = 4-3
6 = 5/3
TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ (A+B)
1,834,023
1,870,116
1,875,916
5,800
0.31
A. CHI CÂN ĐỐI NSĐP (I - V)
1,424,192
1,525,438
1,531,238
5,800
0.38
I. CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
181,900
186,900
186,900
1. Chi đầu tư XDCB tập trung
179,000
184,000
184,000
Trong đó: chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất
55,000
60,000
60,000
2. Chi đầu tư và hỗ trợ các DN theo chế độ
2,900
2,900
2,900
II. CHI TRẢ NỢ GỐC, LÃI VAY
III. CHI THƯỜNG XUYÊN
1,198,562
1,284,515
1,292,592
8,077
0.63
1. Chi trợ giá các mặt hàng chính sách
2. Chi sự nghiệp kinh tế
97,239
97,577
338
0.35
Trong đó: chi sự nghiệp hoạt động môi trường
13,222
13,519
297
2.25
3. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
634,200
638,873
638,873
4. Chi sự nghiệp y tế
152,199
152,199
5. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
9,030
9,030
9,030
6. Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin
15,289
15,360
71
0.46
7. Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình
6,625
6,668
43
0.65
8. Chi sự nghiệp thể dục - thể thao
9,356
9,394
38
0.41
9. Chi đảm bảo xã hội
19,989
19,989
10. Chi quản lý hành chính
285,214
291,896
6,682
2.34
11. Chi an ninh - quốc phòng
42,229
43,052
823
1.95
Chi quốc phòng
25,259
25,737
478
1.89
Chi an ninh
16,970
17,315
345
2.03
12. Chi khác ngân sách
8,472
8,554
82
0.97
IV. CHI LẬP HOẶC BỔ SUNG QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH
1,000
1,000
1,000
V. DỰ PHÒNG
42,730
42,730
40,452
(2,278)
(5.33)
VI. TẠO NGUỒN THỰC HIỆN LƯƠNG MỚI NĂM 2009
10,293
10,293
B. CÁC
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA,
CHƯƠNG TRÌNH 135, DỰ ÁN TRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG VÀ MỘT SỐ
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ KHÁC TỪ NGUỒN BỔ SUNG CÓ
MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA, 5 TRIỆU HA RỪNG
Chương trình mục tiêu quốc gia
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU KHÁC
Chương trình quốc gia bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động
Phần chi cho chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ mục tiêu khác: các huyện, thị xã phân bổ và thực hiện đúng theo yêu cầu của tỉnh, nội dung này tỉnh sẽ thông báo sau cho các huyện, thị xã (nếu có)./.
Phần chi cho chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ mục tiêu khác: các huyện, thị xã phân bổ và thực hiện đúng theo yêu cầu của tỉnh, nội dung này tỉnh sẽ thông báo sau cho các huyện thị (nếu có)./.
Phần chi cho chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ mục tiêu khác: các huyện, thị xã phân bổ và thực hiện đúng theo yêu cầu của tỉnh, nội dung này tỉnh sẽ thông báo sau cho các huyện thị (nếu có)./.
Phần chi cho chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ mục tiêu khác: các huyện, thị xã phân bổ và thực hiện đúng theo yêu cầu của tỉnh, nội dung này tỉnh sẽ thông báo sau cho các huyện thị (nếu có)./.