QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2020 và dự báo đến năm 2025 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị quyết số 153/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2020 và dự báo đến năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 62/TTr-STNMT ngày 21 tháng 01 năm 2011 về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2020 và dự báo đến năm 2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2020 và dự báo đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu như sau:
1.
Mục tiêu:
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp phép thăm dò, khai thác các mỏ khoáng sản có trách nhiệm:
a) Công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; công bố danh mục các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn được quy hoạch thăm dò, khai thác;
b) Hoàn chỉnh đề án khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh sớm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tạo thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về khoáng sản nói chung, công tác cấp phép hoạt động khoáng sản nói riêng;
c) Phối hợp với chính quyền các địa phương khoanh định và công bố rộng rãi các diện tích phân bố khoáng sản được quy hoạch thăm dò, khai thác nhằm bảo vệ tài nguyên và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thăm dò, khai thác khi có nhu cầu.
2. Sở Xây dựng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt; định kỳ cập nhật tình hình thực hiện và điều chỉnh quy hoạch, đảm bảo đồng bộ và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đề xuất cơ chế, chính sách để phát triển ổn định và bền vững ngành khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường;
b) Cập nhật, bổ sung và hoàn thiện Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 để làm cơ sở tổ chức công tác điều tra cơ bản địa chất, thăm dò khoáng sản kịp thời và trên các diện tích hợp lý;
c) Thống kê về hiện trạng nguồn tài nguyên khoáng sản, tình hình thăm dò, khai thác các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, chất lượng, trữ lượng khoáng sản, tác động môi trường, cập nhật tăng hoặc giảm số tấn trữ lượng và tài nguyên các cấp.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Phối hợp với các ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố có quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản trình Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển đổi diện tích đất rừng sang đất khai thác khoáng sản đối với diện tích đất đã được quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản theo Quyết định này;
b) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chuyển đổi trên đúng theo diện tích đã được phê duyệt cho khai thác khoáng sản.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và quy hoạch này thẩm định năng lực đầu tư, sự phù hợp quy hoạch của các dự án đầu tư khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trước khi cấp giấy phép đầu tư.
Tổ chức thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn theo quy định.
5. Sở Công thương:
Nghiên cứu đề xuất các chính sách nhằm khuyến khích việc đầu tư các thiết bị, công nghệ khai thác, chế biến tiên tiến để khai thác triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn để thu được sản phẩm sau chế biến có chất lượng tốt nhất.
6. Sở Khoa học và Công nghệ:
Nghiên cứu áp dụng các công nghệ khai thác, chế biến tiên tiến và phát triển việc chế tạo thiết bị máy móc thăm dò, khai thác phù hợp với những điều kiện của tỉnh.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố:
a) Tổ chức quản lý, giám sát việc thăm dò, khai thác các mỏ khoáng sản, phục hồi môi trường, tránh tình trạng quy hoạch chồng chéo với các quy hoạch khác trên địa bàn;
b) Tổ chức quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn khi mỏ chưa cấp phép; ngăn ngừa tình trạng khai thác trái phép;
c) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm trong công việc này trên địa bàn;
d) Đưa các nội dung quy hoạch trong từng giai đoạn vào kế hoạch hàng năm, 5 năm và quy hoạch phát triển kinh tế của địa phương để triển khai thực hiện;
đ) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, đặc biệt đối với những nơi có khoáng sản và hoạt động khoáng sản.
8. Tổ chức, cá nhân tham gia thăm dò, khai thác, khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn:
Đối với chủ đầu tư các dự án khai thác các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn chưa lập dự án ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường (hoặc dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung) theo quy định (tại Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản và Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản) hoặc đã lập dự án ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường nhưng chưa tiến hành ký quỹ tại Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Kiên Giang thì phải nhanh chóng lập và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo đúng quy định.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 239/QĐ-UB ngày 04 tháng 02 năm 1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp khoáng sản tỉnh Kiên Giang đến năm 2010./.