QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI BẢNG GIÁ ĐẤT ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT CỤ THỂ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2014/QĐ-UBND NGÀY 20 THÁNG 12 NĂM 2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG C ă n c ứ Luật Tổ chức Hộ i đ ồ ng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Đấ t đ a i ngày 29 tháng 11 năm 2013; C ă n c ứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định v ề gi á đất; Că n cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 n ă m 2014 của Ch í nh phủ q uy đ ịnh về khung g i á đất
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 c ủ a Bộ Tài nguyên và Môi trường q u y định ch i tiết phương pháp đị nh giá đất, xây d ự ng, điều ch ỉ nh bảng giá đất, định g i á đất cụ th ể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Nghị quy ết số 91/2014/NQ-HĐND15 ngày 11 tháng 12 năm 2014 của H ội đồng nhân dân tỉnh quy định bảng giá đ ấ t trên địa bàn t ỉ nh Hải Dương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Bảng giá đất đối với từng loại đất cụ thể ban hành kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương, cụ thể như sau:
1. Tại Phụ lục II, Khu vực 1, huyện Cẩm Giàng:
Sửa đổi cụm từ “Đất ven Quốc l ộ 5A thuộc Điểm dân cư Ghẽ xã Tân Trường (đoạn từ cầu Ghẽ đến hết chợ Ghẽ)” thành “ Đ ấ t thuộc Đi ể m dân cư Ghẽ xã Tân Trường ” .
2. Tại Phụ lục II, Khu vực 2, huyện Cẩm Giàng:
Sửa đổi cụm từ “ Đ ấ t ven Quốc l ộ 5A (đoạn thuộc xã C ẩ m Phúc, đ oạn từ ngã 3 Qu ý Dương đến chợ Ghẽ thuộc xã Tân Trường và đoạn c ò n l ại thuộc xã C ẩ m Điền) ” thành “Đất ven Quốc l ộ 5 A (đoạn thuộc xã C ẩ m Phúc)” .
Sửa đổi cụm từ “ Đ ấ t ven Qu ố c lộ 38 A (đoạn còn l ại thuộc x ã Lư ơ ng Điền và đoạn từ giáp Lương Điền đến đường sắt thuộc xã Ngọc Liên ” thành “Đất ven Q u ố c lộ 38 (đoạn còn l ại thuộc xã Lương Điền và đoạn t ừ giáp Lương Điền đế n đường s ắt thuộc xã Ngọc Liên)” .
3. Tại Phụ lục II, Khu vực 3, huyện Cẩm Giàng:
Sửa đổi, bổ sung cụm từ “ Đ ấ t ven Quốc lộ 38A (đoạn từ đường sắt đến hết Trụ s ở Ủy ban nh â n d â n xã Ngọc Li ên ” thành “ Đất ven Q uố c lộ 38 (đoạn từ đường sắt đến hết Trụ sở Ủy ban nh â n dân xã Ngọc Liên” và “Đ ấ t ven Qu ố c l ộ 38 (xã Ngọc Liên: đoạn t ừ gi á p Lư ơ ng Điền đ ế n trung tâm xã Ngọc Liên) ” .
4. Tại Phụ lục II, Khu vực 3, huyện Kim Thành:
Sửa đổi cụm từ “Đất thuộc Đi ể m dân cư xã Kim Đính” thành “ Đất thuộc thị tứ Kim Đ í nh ”.
5. Tại Phụ lục II, Khu vực 5, huyện Nam Sách:
Sửa đổi cụm từ “Đ ấ t ven tỉ nh lộ 390 (đoạn thuộc các xã Nam Trung, Nam Chính, Hợp Tiến)” thành “Đ ấ t ven tỉnh lộ 390 (đoạn từ Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Nam Trung qua các xã Nam Ch í nh, Hợp Tiến) ” .
6. Tại Phụ lục II, Khu vực 5, huyện Kim Thành:
Sửa đổi cụm từ “Đường 5B (đoạn từ ngã ba đường 389 đến giáp Khu công nghiệp Lai Vu)” thành “ Đườ n g 5B (đoạn từ ngã ba đường 389 đ ến giáp Khu công nghiệp tàu t hủy Lai Vu) ”.
7. Tại Phụ lục III, Loại III, Nhóm C, số thứ tự 11, thành phố Hải Dương:
Sửa đổi cụm từ “ Nguyễn Văn L i nh (đoạn từ Ng ô Quyền đến h ế t chợ thươ n g mại Thanh B ì nh)” thành “Nguyễn Văn Linh (đoạn từ Ngô Quyền đế n đường Nguy ễ n Đại N ă ng)” .
8. Tại Phụ lục III, Loại IV, Nhóm D, số thứ tự 39, thành phố Hải Dương:
Sửa đổi cụm từ “ Đường t ừ Công ty giầy đến cầu Ph ú Tảo ” thành “Đường từ địa giới phường H ả i Tân với phường Thạch Khôi đến c ầ u Phú Tảo ”.
9. Tại Phụ lục III, Loại IV, Nhóm D, số thứ tự 40, thành phố Hải Dương:
Sửa đổi cụm từ “Ven Quốc lộ 37 (đoạn từ cầu Ph ú Tảo đến hết phường Thạch Khôi) ” thành “ Ven Quốc lộ 37 ( t ừ c ầ u Phú T ả o đến địa giới phường Thạch Khôi với huyện Gia Lộc) ”.
10. Tại Phụ lục III, Loại IV, Nhóm D, số thứ tự 42, thành phố Hải Dương:
Sửa đổi cụm từ “ Ven Quốc l ộ 37 (đoạn thuộc phường Ái Quốc) ” thành “Ven Quốc l ộ 37 (đoạn từ Quốc l ộ 5A đi Chí L i nh thuộc phường Á i Quốc) ”.
11. Tại Phụ lục III, Loại IV, Nhóm E, số thứ tự 36, thành phố Hải Dương:
Sửa đổi cụm từ “Các đường thuộc ph ố chợ, phố Đông Lạnh, Khu tiểu thủ công nghiệp và Khu dân cư mới phường Thạch Khôi” thành “Thị tứ Th ạ ch Khôi (ph ố chợ, phố Đông Lạnh và Khu dân cư mới phường Thạch Khôi, khu tiểu thủ công nghiệp) ”.
12. Tại Phụ lục III, Loại V, Nhóm B, số thứ tự 66, thành phố Hải Dương:
Sửa đổi cụm từ “ Đường Hào Thành (đoạn còn lại)” thành “ các đường ven hồ, kè c ò n lại”.
13. Tại Phụ lục III, Loại V, Nhóm D, số thứ tự 22, thành phố Hải Dương:
Sửa đổi cụm từ “ Đường WB2 đi qua các thôn Trần Nộ i, Lễ Q u á n , Phú Tảo thuộc phường Thạch Khôi” thành “đường WB2 (đường li ên xã của các thôn Trần Nội, Lễ Quán, Phú Tảo thuộc phường Thạch Khôi) ”.
14. Tại Phụ lục III, Đường phố Loại III, Nhóm C thị trấn Kẻ Sặt:
Sửa đổi cụm từ “Đường 395 trong phạm vi thị tr ấ n” thành “Đ ườ ng 395 trong phạm vi thị trấn (đoạn còn lại) ”.
15. Tại Phụ lục III - thị trấn Lai Cách:
Sửa đổi cụm từ “Qu ố c l ộ 5 A (đoạn còn l ạ i trong phạm vi thị tr ấn ” thu ộ c: Loại I N hó m C thành “Quốc l ộ 5A (đoạn từ giáp Công ty Hải Nam đến hế t thôn Tiền)” thuộc Loại II Nhóm A và “Q uố c l ộ 5A (đoạn còn lại trong phạm vi thị trấn)” thuộc Loại II Nhóm C;
Sửa đổi “ Đường cầu vượt Quốc l ộ 5 A ” thuộc Loại II Nhóm A thành “ Đường cầu vượt Quốc l ộ 5 A ” thuộc Loại II Nhóm C.
Các nội dung khác vẫn giữ ng u yên như Quyết đ ịnh s ố 33/20 1 4/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2014 củ a Ủy ban nh â n dân tỉnh Hải Dương.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.
Các trường hợp đã phát sinh đến trước thời điểm Quyết định này có hiện lực thì vẫn được thực hiện theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.