QUYẾT ĐỊNH Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 05/BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;
Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 350/TTr-SXD ngày 10 tháng 02 năm 2015 và Báo cáo kết quả thẩm định văn bản số 254/BC-STP ngày 05 tháng 02 năm 2015 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc.
Điều 2
Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc kèm theo Quyết định này để áp dụng trong các trường hợp sau:
1. Xác định giá trị tài sản khi giao vốn, thanh lý tài sản; bán đấu giá nhà ở, công trình xây dựng; bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước.
2. Bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các công trình phát triển kinh tế của địa phương. Trong trường hợp giá trị bồi thường mà bên nhận tiền bồi thường không đồng ý theo bảng giá này, chủ đầu tư báo cáo đề xuất lập dự toán cụ thể trình Sở Xây dựng thẩm định để xác định giá trị bồi thường, sau khi thẩm định trường hợp giá trị dự toán thấp hơn giá theo bảng giá này thì toàn bộ chi phí cho công việc tư vấn tính toán xác lập dự toán bên nhận tiền bồi thường có trách nhiệm chi trả.
3. Tính thuế trước bạ và các nghĩa vụ tài chính liên quan.
4. Khi có biến động giá lớn hơn 10%, Sở Xây dựng lập lại bảng giá cho phù hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận phê duyệt theo quy định.
Điều 3
Xử lý chuyển tiếp
1. Đối với các dự án đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc không điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này.
2. Đối với các dự án đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết định số 88/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
BẢNG GIÁ
NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ VẬT KIẾN TRÚC
(ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND
ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
A. BẢNG GIÁ NHÀ Ở
STT
Loại nhà
Giá nhà ở (đồng/m 2 )
I
Nhà ở cấp II cao 3 tầng
1
Loại A
5.100.000
2
Loại B
4.650.000
3
Loại C
4.350.000
II
Nhà ở cấp II cao 3 tầng
1
Loại A
4.900.000
2
Loại B
4.400.000
3
Loại C
4.050.000
III
Nhà ở cấp II cao 2 tầng
1
Loại A
4.650.000
2
Loại B
4.350.000
3
Loại C
3.750.000
IV
Nhà ở cấp III cao 1 tầng (mái bêtông cốt thép)
1
Loại A
3.600.000
2
Loại B
3.400.000
3
Loại C
3.150.000
V
Nhà ở cấp IV 1 tầng (mái tôn, ngói)
1
Loại A
2.500.000
2
Loại B
2.300.000
3
Loại C
2.150.000
VI
Nhà tạm nền xi măng
1.100.000
VII
Nhà tạm nền đất
700.000
B. BẢNG GIÁ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
STT
Loại công trình
Giá công trình xây dựng
(đồng/m 2 )
I
Công trình cấp III cao = 4 tầng
1
Loại A
5.100.000
2
Loại B
4.650.000
3
Loại C
4.350.000
II
Công trình cấp IV cao 3 tầng
1
Loại A
4.900.000
2
Loại B
4.400.000
3
Loại C
4.050.000
III
Công trình cấp IV cao 2 tầng
1
Loại A
4.650.000
2
Loại B
4.350.000
3
Loại C
3.750.000
IV
Công trình cấp IV cao 1 tầng (mái bêtông cốt thép)
1
Loại A
3.600.000
2
Loại B
3.400.000
3
Loại C
3.150.000
V
Công trình cấp IV, 1 tầng (mái tôn hoặc ngói)
1
Loại A
2.500.000
2
Loại B
2.300.000
3
Loại C
2.150.000
C. BẢNG GIÁ VẬT KIẾN TRÚC
STT
Vật kiến trúc
Đơn vị tính
Đơn giá
1
Khối đá chẻ vữa xi măng
đồng/m 3
1.527.000
2
Khối xây gạch vữa xi măng
đồng/m 3
1.479.000
3
Khối xây gạch bê tông xi măng
đồng/m 3
1.039.000
4
Tường rào xây gạch
Cao < 1m
đồng/m
352.000
Cao 1 - 1,5m
đồng/m
516.000
Cao 1,6 - 2,0m
đồng/m
680.000
5
Tường rào xây gạch, trụ gạch có song sắt và hoa sắt kết hợp
Cao < 1,5 m
đồng/m
411.000
Cao 1,5 - 2,0 m
đồng/m
523.000
6
Tường rào khung thép kẽm gai hoặc lưới B40, trụ gạch hoặc cọc sắt hoặc trụ bê tông
Cao < 1,5m
đồng/m
228.000
Cao 1,5 - 2,0m
đồng/m
284.000
7
Mương xây gạch (0,2 0,2 0,1)m
đồng/m
197.000
8
Mương xây gạch (0,4 0,4 0,1)m
đồng/m
318.000
9
Trát đá rửa
đồng/m 2
224.000
10
Trụ xây gạch
đồng/m 3
1.934.000
11
Trụ bê tông có cốt thép
đồng/m 3
8.622.000
12
Đan bê tông dày 0,07m (có cốt thép)
đồng/m 3
275.000
13
Khối bê tông không cốt thép
đồng/m 3
4.791.000
14
Hồ nước xây gạch (tính cho 1m 3 thể tích hồ )
đồng/m 3
1.036.000
15
Hồ nước xây đá chẻ (tính cho 1m 3 thể tích hồ)
đồng/m 3
1.314.000
16
Hồ chuyên dùng có chống thấm xây gạch (tính cho 1m 3 thể tích hồ)
đồng/m 3
1.355.000
17
Hồ chuyên dùng có chống thấm xây đá chẻ (tính cho 1m 3 thể tích hồ)
đồng/m 3
2.014.000
18
Giếng bơm UNICEP có tay bơm, đường kính ống 49mm
đồng/giếng
3.873.000
19
Giếng bơm UNICEP không có tay bơm, đường kính ống 49mm
đồng/giếng
1.448.000
20
Giếng bằng BTCT đúc sẵn đường kính 1m
đồng/cái
1.105.000
21
Giếng xây gạch dày 10cm đường kính 2m
đồng/m
1.943.000
22
Giếng xây gạch dày 10cm đường kính 3m
đồng/m
3.853.000
23
Giếng bi đúc đường kính 1m
đồng/m
540.000
24
Sân gạch thẻ
đồng/m 2
227.000
25
Sân gạch lá nem (bát tràng)
đồng/m 2
273.000
26
Sân gạch hoa
đồng/m 2
265.000
27
Sân lát gạch men gốm
đồng/m 2
311.000
28
Sân láng xi măng
đồng/m 2
177.000
29
Sân bê tông
đồng/m 2
296.000
30
Sân lót đá 4 6cm, trên rải đá mi bụi
đồng/m 2
225.000
31
Sân đá dăm láng nhựa 3,0kg/m 2 (chưa tính móng)
đồng/m 2
261.000
32
Mái che cột kèo gỗ tận dụng, mái vải dầu
đồng/m 2
271.000
33
Mái che cột kèo gỗ, mái tôn kẽm, tôn xi măng, mái ngói
đồng/m 2
347.000
34
Mái che cột kèo sắt, mái tôn, mái ngói
đồng/m 2
741.000
35
Mái che cột xây gạch, mái tôn kẽm, phibro xi măng
đồng/m 2
448.000
36
Chuồng nuôi gia súc, gia cầm xây tường, láng nền, mái che tôn hoặc ngói
đồng/m 2
872.000
37
Chuồng nuôi gia súc, gia cầm không xây tường, láng nền, mái che tôn hoặc ngói
đồng/m 2
433.000
38
Chuồng gia súc, gia cầm sàn gỗ, mái tôn
đồng/m 2
478.000
39
Tháo dỡ mái ngói, mái tôn (cả hệ đỡ)
Mái ngói
đồng/m 2
101.000
Mái tôn
đồng/m 2
87.000
40
Tháo dỡ rào lưới thép, thép gai, rào gỗ
đồng/m
57.000
41
Tháo dỡ khung hoa sắt
đồng/m 2
42.000
42
Giàn nho, giàn táo bằng thép, trụ gỗ
đồng/m 2
86.000
43
Đào ao, đào mương đất cấp 3
Bằng thủ công
đồng/m 3
348.000
Bằng máy
đồng/m 3
49.000
44
Bồi thường (di dời) mộ đất
đồng/mộ
2.391.000
45
Bồi thường (di dời) mộ xây gạch, đá chẻ diện tích < 4m 2
đồng/mộ
4.513.000
46
Bồi thường (di dời) mộ xây gạch, đá chẻ diện tích = 4m 3
đồng/mộ
5.523.000
47
Sàn lát gỗ
đồng/m 2
478.000
48
Ốp gỗ tường
đồng/m 2
461.000
49
Ốp đá granit
đồng/m 2
632.000
50
Ốp đá rối
đồng/m 2
281.000
51
Ốp gạch men
đồng/m 2
400.000
52
Di dời đồng hồ nước
đồng/cái
1.228.000
53
Bồi thường điện thoại cố định có dây trong thành phố Phan Rang - Tháp Chàm
đồng/cái
467.000
54
Bồi thường điện thoại cố định có dây tại các huyện
đồng/cái
576.000
55
Bồi thường di dời đồng hồ điện
đồng/cái
2.300.000
Ghi chú:
1. Việc xác định công tác đào ao, đào mương bằng thủ công hay bằng máy: do Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố phối hợp với địa phương kiểm tra thực tế hoặc theo hóa đơn, chứng từ để xác định.
2. Các loại vật kiến trúc không có trong bảng giá này thì Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố lập dự toán gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình người quyết định đầu tư phê duyệt (đối với các dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư); gửi Sở Xây dựng thẩm định đối với các dự án còn lại.
3. Giếng xây gạch dày 10cm khi đường kính tăng lên 0,1m thì đơn giá tăng thêm 5% so với đơn giá có số thứ tự 21 đã ban hành.
4. Tường rào xây gạch; trụ gạch có song sắt và hoa sắt kết hợp; tường rào khung thép kẽm gai hoặc lưới B40, trụ gạch hoặc cọc sắt hoặc trụ bê tông khi chiều cao tăng 0,1m thì đơn giá tăng 5% so với đơn giá đã ban hành tại số thứ tự 4,5,6.