NGHỊ QUYẾT Về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2014 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 8 (Từ ngày 02/12 đến ngày 06/12/2013)
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Xét Tờ trình số 80/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2013 của UBND Thành phố về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2014; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND Thành phố; báo cáo giải trình của UBND và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Thông qua tờ trình của Ủy ban nhân dân Thành phố về phương pháp, nguyên tắc xác định và giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2014. Cụ thể như sau:
1. Phương pháp, nguyên tắc xác định giá các loại đất:
Kế thừa các phương pháp, nguyên tắc xác định giá các loại đất trên địa bàn Thành phố đã thực hiện theo Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố để xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2014.
2. Giá đất nông nghiệp:
a. Giá đất nông nghiệp trồng lúa nước và trồng cây hàng năm có mức giá thấp nhất là 56.800 đồng/m 2 , mức giá cao nhất là 252.000 đồng/m 2 .
b Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm có mức giá thấp nhất là 54.400 đồng/m 2 , mức giá cao nhất là 252.000 đồng/m 2 .
c. Giá đất nuôi trồng thủy sản có mức giá thấp nhất là 36.000 đồng/m 2 , mức giá cao nhất là 252.000 đồng/m 2 .
d. Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất có mức giá thấp nhất là 30.000 đồng/m 2 , mức giá cao nhất là 60.000 đồng/m 2 .
3. Giá đất ở:
a. Gái đất ở tại các quận có mức thấp nhất là 3.456.000 đồng/m 2 , mức giá cao nhất là 81.000.000 đồng/m 2 .
b. Giá đất ở thị trấn tại các huyện và các phường thị xã Sơn Tây có mức giá thấp nhất là 750.000 đồng/m 2 , mức giá cao nhất là 27.600.000 đồng/m 2
c. Giá đất ở khu vực thuộc huyện Từ Liên, Thanh Trì, Gia Lâm, Hoài Đức, Thanh Oai,
Chương Mỹ giáp ranh với các quận có mức giá thấp nhất là 2.035.000 đồng/m 2 , mức giá cao nhất là 32.400.000 đồng/m 2
Chương Mỹ giáp ranh với các quận có mức giá thấp nhất là 1.221.000 đồng/m 2 , mức giá cao nhất là 19.124.000 đồng/m 2
Điều 2
Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố điều chỉnh, bổ sung giá đất của các đường, phố mới đặt tên được HĐND Thành phố khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 8, hoàn chỉnh bảng giá đất cụ thể và công bố để áp dụng từ ngày 01/01/2014 trên địa bàn Thành phố theo quy định.
2. Mọi trường hợp điều chỉnh giá đất thuộc thẩm quyền tại một số vị trí đất, một số khu vực đất, loại đất trong năm theo quy định tại
Điều 11 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng phương án điều chỉnh, chủ động quyết định đối với những phương án điều chỉnh giá các loại đất tăng hoặc giảm đến 20% so với giá công bố đầu năm; trình xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố trước khi quyết định đối với những phương án còn lại và báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp gần nhất.
3. Giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 8./.