QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20/11/2012;
Căn cứ Thông tư số 127/2015/TT-BTC ngày 21/8/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mới và phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 31/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của HĐND tỉnh quy định Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang tại Tờ trình số 5654/CT-KK&KTT ngày 29/12/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, cụ thể như sau:
1. Phân công Cục Thuế tỉnh quản lý thuế đối với doanh nghiệp thành lập mới thỏa mãn một trong các tiêu thức sau:
a) Tiêu thức phân công theo loại hình doanh nghiệp và quy mô vốn điều lệ:
a.1) Doanh nghiệp có vốn nhà nước, các đơn vị sự nghiệp có thu cấp tỉnh;
a.2) Doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
a.3) Doanh nghiệp dự án BOT, BTO, BT do nhà đầu tư thành lập để thiết kế, xây dựng, quản lý công tình dự án và để thực hiện các dự án khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;
a.4) Doanh nghiệp có quy mô vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên;
a.5) Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tại khu công nghiệp, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, chi nhánh doanh nghiệp có trụ sở ngoài tỉnh.
b) Tiêu thức phân công theo ngành nghề kinh doanh:
STT
Mã ngành
Tên ngành
1
Khai thác than cứng và than non
2
B0510
Khai thác và thu gom than cứng
3
B0710
Khai thác quặng sắt
4
B0722
Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt
5
B0730
Khai thác quặng kim loại quí hiếm
6
D3510
Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
7
D3520
Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống
8
K6411
Hoạt động ngân hàng trung ương
9
K6419
Hoạt động trung gian tiền tệ khác
10
K6420
Hoạt động công ty nắm giữ tài sản
11
K6430
Hoạt động quỹ tín thác, các quỹ và các tổ chức tài chính khác
12
K6491
Hoạt động cho thuê tài chính
13
K6492
Hoạt động công tín dụng khác (trừ quỹ tín dụng nhân dân)
14
K6499
Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)
15
K6511
Bảo hiểm nhân thọ
16
K6512
Bảo hiểm phi nhân thọ
17
K6520
Tái bảo hiểm
18
K6530
Bảo hiểm xã hội
19
K6611
Quản lý thị trường tài chính
20
K6612
Môi giới hợp đồng hàng hoá và chứng khoán
21
K6619
Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu
22
K6621
Đánh giá rủi ro và thiệt hại
23
K6622
Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm
24
K6629
Hoạt động hỗ trợ khác cho bảo hiểm và bảo hiểm xã hội
25
K6630
Hoạt động quản lý quỹ
26
L6810
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
27
M6920
Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế
28
R9200
Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc
29
U9900
Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế
c) Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu thường xuyên thuộc đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng.
2. Phân công Chi cục Thuế các huyện, thành phố quản lý thuế theo địa bàn đối với các doanh nghiệp không thỏa mãn các tiêu thức trên.
Điều 2 . Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.