NGHỊ QUYẾT Về các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND tỉnh HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/ 2003
Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL - UBTV- QH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của UBTV Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ- CP ngày 03/ 6/ 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/ 3/ 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/ 6/ 2002 qui định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét tờ trình số: 34 /TTr - UBND ngày 05 tháng 7 năm 2007 của UBND tỉnh về phương án thu các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND tỉnh, báo cáo thẩm tra số:153 / PC - HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Ban pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến tham gia của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Tán thành tờ trình số: 34 /TTr- UBND ngày 05 tháng 7 năm 2007 của UBND tỉnh về phương án thu các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND tỉnh, với những nội dung chủ yếu sau:
A. CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ XÂY DỰNG MỚI (15 LOẠI):
I. CÁC LOẠI PHÍ (4 LOẠI):
1. Phí sử dụng cảng cá.
a) Đối tượng thu phí :
Là các tổ chức, cá nhân, có phương tiện, hàng hoá lưu thông qua cảng cá.
b) Mức thu:
Mức phí theo ngày.
TT
Đối tượng thu
ĐV tính
Mức thu theo QĐ 3838/2003/QĐ-UB
Mức thu được phê chuẩn
Ngày đầu
Ngày thứ 2 trở đi
Ngày đầu
Ngày thứ 2 trở đi
I
Tàu, thuyền đánh cá cập cảng
1
Công suất từ 6 đến 12 CV
đồng/1 lần
ra vào
cảng
5.000
3.000
5.000
3.000
2
Công suất từ 13 đến 30 CV
10.000
4.000
10.000
4.000
3
Công suất từ 31 đến 45 CV
20-25.000
8-10.000
20.000
10.000
4
Công suất từ 46 đến 90 CV
30-40.000
12-15.000
5
Công suất từ 91 đến 150 CV
30.000
12.000
30.000
15.000
6
Công suất từ 150 đến 200 CV
40.000
15.000
7
Công suất 200 CV
50.000
30.000
50.000
30.000
II
Tàu thuyền vận tải cập cảng
1
Trọng tải dưới 5 tấn
đ/1 lần
vào ra
cảng
10.000
4.000
10.000
4.000
2
Tọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn
20.000
8.000
20.000
8.000
3
Trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn
50.000
20.000
50.000
20.000
4
Tọng tải trên 100 tấn
80.000
35.000
80.000
35.000
III
Phương tiện vận tải
1
Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng
đ/1 lần
vào
ra
cảng
1.000
1.000
2
Xe tải có trọng tải < 1T
3.000
5.000
3
Xe tải có trọng tải từ 1T đến 2,5T
5.000
2.000
10.000
4.000
4
Xe tải có trọng tải từ 2,5T đến 5T
10.000
4.000
15.000
6.000
5
Xe tải có trọng tải từ 5T đến 10T
15.000
6.000
20.000
8.000
6
Xe tải có trọng tải 10T
20.000
8.000
25.000
10.000
IV
Hàng hóa
1
Hàng thuỷ sản
đ/tấn
4.000
2.000
8.000
3.000
2
Hàng hóa là container
đ/container
35.000
10.000
3
Các loại hàng hoá khác
đ/tấn
3.000
1.500
4.000
2.000
Mức phí thu theo tháng, quý, năm, quy định như sau:
+ Mức phí tháng : Bằng 80% tổng phí thu của 30 ngày.
+ Mức phí quý : Bằng 70% tổng phí thu của 3 tháng.
+ Mức phí năm : Bằng 65% tổng phí thu của 12 tháng.
c) Tổ chức thu và phân chia sử dụng nguồn thu.
Cơ quan tổ chức thu: Là các tổ chức được giao quản lý cảng cá.
Phân chia sử dụng nguồn thu:
+ Các tổ chức thu được ngân sách nhà nước đảm bảo một phần kinh phí hoạt động được để lại 80%, nộp ngân sách 20%.
+ Các tổ chức thu là doanh nghiệp hoặc là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo 100% kinh phí hoạt động được để lại 100% cho đơn vị.
2. Phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
a) Đối tượng thu:
Các tổ chức, cá nhân được cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp .
b) Mức thu: 2.700.000 đ/bộ hồ sơ (Mức tối đa tại Thông tư số 97/2006/TT-BTC là 3.000.000 đồng/bộ hồ sơ ).
c) Tổ chức thu và phân chia sử dụng nguồn thu .
Tổ chức thu: Sở công nghiệp.
Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80% , nộp NSNN 20%.
3. Phí thẩm định đánh giá tác động môi trường.
a) Đối tượng thu:
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ chịu sự đánh giá tác động môi trường của cơ quan chức năng.
b) Mức thu:
ĐVT: đồng/01 báo cáo
TT
Công việc thu phí
Mức thu
1
Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
4.300.000
2
Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung.
2.150.000
c) Tổ chức thu và phân phối sử dụng nguồn thu.
Tổ chức thu: Sở Tài nguyên-Môi trường.
Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp NSNN 20%.
4. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng mặt nước; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi.
a) Đối tượng thu:
Là các tổ chức, cá nhân lập dự án thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng mặt nước; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi.
b) Mức thu:
Cấp mới giấy phép.
ĐVT: đồng/01 bộ hồ sơ
TT
Nội dung thu
Mức thu
1
Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò,
khai thác, sử dụng nước dưới đất.
1.1
Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng dưới 200 m 3 /ngày đêm
200.000
1.2
Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng từ 200 đến dưới 500m 3 /ngàyđêm
550.000
1.3
Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng từ 500 đến dưới 1000m 3 /ngàyđêm
1.300.000
1.4
Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng từ 1000 đến dưới 3000m 3 /ngàyđêm
2.000.000
2
Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
2.1
Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m 3 /ngày đêm
200.000
2.2
Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng từ 200 đến dưới 500m 3 /ngàyđêm
700.000
2.3
Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng từ 500 đến dưới 1000m 3 /ngàyđêm
1.700.000
2.4
Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng từ 1000 đến dưới 3000m 3 /ngàyđêm
2.500.000
3
Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt.
3.1
Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất Nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m 3 /s; hoặc để phát điện với công suất dưới 50kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m 3 /ngàyđêm
300.000
3.2
Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho SX nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 đến dưới 0,5m 3 /s; hoặc để phát điện với công suất 50 đến dưới 200kw; hoặc mục đích khác với lưu lượng từ 500 đến dưới 3000m 3 /ngày đêm
900.000
3.3
Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho SX nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 đến dưới 1m 3 /s; hoặc để phát điện với công suất 200 kw đến dưới 1000 kw; hoặc cho mục đích khác với lưu lượng 3000 đến dưới 20.000m 3 /ngàyđêm
2.000.000
3.4
Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho SX nông nghiệp với lưu lượng 1 đến dưới 2m 3 /s; hoặc để phát điện với công suất 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng 20.000 đến dưới 50.000m 3 /ngày đêm
3.500.000
4
Phí thẩm định đề án hoặc báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi
4.1
Đề án, báo cáo có lưu lượng dưới 100 m 3 /ngày đêm
3.00.000
4.2
Đề án, báo cáo có lưu lượng xả từ 100 đến dưới 500 m 3 / ngàyđêm
900.000
4.3
Đề án, báo cáo có lưu lượng xả từ 500 đến dưới 2.000m 3 /ngàyđêm
2.000.000
4.4
Đề án, báo cáo có lưu lượng xả từ 2000 đến dưới 5000m 3 /ngàyđêm
3.500.000
5
Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
700.000
Trường hợp gia hạn, hoặc cấp bổ sung: Mức thu bằng 50% so với mức quy định trên ( Bằng mức tối đa theo quy định tại số 97/2006/TT-BTC)
c) Tổ chức thu và phân chia sử dụng nguồn thu .
Tổ chức thu: Sở Tài nguyên - Môi trường.
Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
II. CÁC LOẠI LỆ PHÍ (11 LOẠI) .
1. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
a) Đối tuợng thu:
Các công trình xây dựng cần phải cấp giấy phép trước khi xây dựng .
b) Mức thu:
Đơn vị tính: đ/giấy phép
TT
Trường hợp cấp phép
Mức thu
1
Xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân.
50.000
2
Xây dựng các công trình khác
100.000
3
Gia hạn giấy phép xây dựng.
10.000
c) Tổ chức thu và phân chia sử dụng nguồn thu.
Tổ chức thu: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
2.Lệ phí cấp biển số nhà:
a) Đối tượng thu:
Các chủ sở hữu nhà ở hoặc người đại diện chủ sở hữu nhà ở .
b) Mức thu:
ĐVT: đồng/01 biển số
TT
Trường hợp cấp biển số nhà
Mức thu
1
Cấp mới biển số
a
Nhà mặt đường, phố
30.000
b
Nhà trong ngõ, ngách
27.000
c
Nhà căn hộ nhà chung cư
24.000
2
Cấp lại biển số nhà.
20.000
c) Tổ chức thu và phân chia sử dụng nguồn thu.
Tổ chức thu: UBND xã, phường, thị trấn.
Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
3. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
a) Đối tượng thu:
Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định của pháp luật.
b) Mức thu:
TT
Trường hợp cấp
Mức thu
1
Cấp mới.
100.000
2
Gia hạn, điều chỉnh nội dung.
50.000
ĐVT: đồng/ 01 giấy phép
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu.
Tổ chức thu: Sở Tài nguyên-Môi trường.
Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
4. Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.
a) Đối tượng thu:
Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.
b) Mức thu:
ĐVT: đồng/01 giấy phép
TT
Trường hợp cấp
Mức thu
1
Cấp mới
100.000
2
Gia hạn, điều chỉnh nội dung
50.000
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu.
Tổ chức thu: Sở Tài nguyên-Môi trường.
Phân chia sử dụng nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
5. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
a) Đối tượng thu:
Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
b) Mức thu:
ĐVT: đồng/01 giấy phép
TT
Trường hợp cấp
Mức thu
1
Cấp mới.
100.000
2
Gia hạn, điều chỉnh nội dung
50.000
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu .
Tổ chức thu: Sở Tài nguyên-Môi trường.
Phân chia sử dụng nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
6. Lệ phí cấp giấy phép xã nước thải vào công trình thủy lợi.
a) Đối tượng thu:
Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.
b) Mức thu:
ĐVT: đồng/01 giấy phép
TT
Trường hợp cấp
Mức thu
1
Cấp mới.
100.000
2
Gia hạn, điều chỉnh nội dung
50.000
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu.
Tổ chức thu: Sở Tài nguyên-Môi trường.
Phân chia sử dụng nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
7. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.
a) Đối tượng thu.
Các tổ chức cá nhân được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; được cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.
b) Mức thu:
TTT
Đối tượng thu
Đơn vị tính
Mức thu
1
Hộ kinh doanh cá thể
đ/lần cấp
30.000
2
Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh
"
100.000
3
Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp Nhà nước
''
200.000
4
Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
đ/lần thay đổi
20.000
5
Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh
đ/lần cung cấp
10.000
6
Cấp giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh
đ/bản
2.000
7
Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Hợp tác xã do cấp huyện, thị, thành phố cấp.
đ/giấy
100.000
8
Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Hợp tác xã, liên hiệp HTX do cấp tỉnh cấp cấp.
đ/giấy
200.000
9
Thay đổi nội dung trong giấy phép cho Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã
đ/lần
10.000
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu .
Tổ chức thu: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh .
Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
8. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
a) Đối tượng thu:
Các tổ chức và cá nhân được cấp giấy phép sử dụng lao động người nước ngoài.
b) Mức thu:
ĐVT: đồng/ 01 giấy phép
TT
Hình thức
cấp giấy phép
Mức thu
1
Cấp giấy phép lần đầu
400.000
2
Cấp lại giấy phép.
300.000
3
Cấp gia hạn giấy phép .
200.000
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu.
Tổ chức thu: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
9. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực:
a) Đối tượng thu:
Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động điện lực.
b) Mức thu:
ĐVT: đồng/ 01 giấy phép
TT
Cỏc loại cấp giấy phộp
Mức thu
I
Mức thu lần đầu:
1
Tư vấn quy hoạch, thiết kế, giỏm sỏt và cỏc hỡnh thức tư vấn khác đối với dự án, công trỡnh điện
700.000
2
Quản lý và vận hành nhà mỏy điện
700.000
3
Phân phối và kinh doanh điện
700.000
II
Trường hợp gia hạn.
Mức thu bằng 50% so với mức thu lần đầu quy định tại mục I trên
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu .
Tổ chức thu: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực.
Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80% , nộp ngân sách 20%.
10. Lệ phí địa chính.
a) Đối tượng thu:
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước giải quyết các công việc về địa chính.
b) Mức thu:
TT
Công việc
địa chính
Đơn vị tính
Mức thu
Cá nhân, hộ gia đình
Trên
địa bàn
thành phố, thị xã
Trên
địa bàn
các huyện
Các tổ
chức
1
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy hợp thức hoá quyền sử dụng đất
đồng/giấy
25.000
10.000
100.000
2
Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, bao gồm: chứng nhận thay đổi chủ sử dụng đất, thay đổi hình thể, diện tích thửa đất và thay đổi mục đích sử dụng đất
đồng/lần
15.000
5.000
20.000
3
Trích lục bản đồ hoặc các văn bản cần thiết trong hồ sơ địa chính:
đồng/văn bản
Trích lục văn bản
10.000
5.000
10.000
Trích lục bản đồ
10.000
10.000
10.000
4
Xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất
đồng/lần
20.000
10.000
20.000
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu.
Tổ chức thu: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp các công việc về địa chính.
Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80% , nộp ngân sách 20%.
11. Lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân.
a) Đối tượng thu:
Công dân Việt Nam khi thực hiện đăng ký và quản lý hộ khẩu với cơ quan Công an.
Công dân Việt nam khi được cơ quan Công an cấp mới, đổi, cấp lại chứng minh nhân dân .
b) Mức thu:
TT
Danh mục
lệ phí
Đơn vị tính
Mức thu
Thành phố, thị xã
Huyện đồng bằng
Huyện miền núi.
I
Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân).
1
Cấp mới
đ/lần cấp
5.000
3.000
2.000
2
Cấp lại; Đổi
đ/lần cấp
6.000
4.000
3.000
II
Lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu:
1
Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.
đ/lần đăng ký
10.000
5.000
2.000
2
Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình
đ/lần đăng ký
15.000
8.000
4.000
Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.
đ/lần cấp
8.000
5.000
3.000
3
Cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể
đ/lần đăng ký
10.000
6.000
4.000
Riêng cấp đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.
đ/lần đăng ký
5.000
3.000
2.000
4
Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình
đ/lần cấp
10.000
6.000
4.000
5
Gia hạn tạm trú có thời hạn
đ/lần cấp
3.000
2.000
1.000
6
Cấp mới, cấp lại, đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu.
đ/lần cấp
5.000
3.000
2.000
7
Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: (Nhưng không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; Xoá tên trong sổ hộ khẩu.
đ/lần cấp
5.000
3.000
2.000
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu.
Tổ chức thu: Cơ quan Công an.
Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
B. ĐIỀU CHỈNH CÁC LOẠI PHÍ ĐÃ BAN HÀNH (3 LOẠI).
1. Phí vệ sinh: Điều chỉnh mức thu quy định tại Quyết định số 2838/2003/QĐ-UB ngày 05-9-2003 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
a) Đối tượng thu:
Đối tượng thu là tất cả các hộ dân, các tổ chức, các doanh nghiệp, chợ, các bệnh viện và trường học.
b) Mức thu:
TT
Đối tượng thu
Đơn vị
tính
Thành phố,
thị xã
Các huyện
(thị trấn, thị tứ)
Mức
cũ
Mức mới
Mức cũ
Mức mới
1
Các hộ dân ở :
đ/tháng
A
Trong ngõ, hẻm không quét
‘’
6.000
8.000
3.000
4.000
B
Đường phố loại I, II
‘’
8.000
12.000
5.000
7.000
C
Các loại đường còn lại
‘’
7.000
10.000
4.000
5.000
D
Hộ kinh doanh có KL rác lớn :
‘’
Loại A
‘’
15.000
20.000
10.000
14.000
Loại B
‘’
25.000
35.000
15.000
20.000
Loại C
‘’
35.000
50.000
20.000
25.000
Loại D
‘’
45.000
60.000
25.000
35.000
2
Các cơ quan có số cán bộ :
Đ/tháng
Dưới 50 người
50.000
50.000
15.000
20.000
Từ 50 người đến dưới 100 người
‘’
100.000
75.000
30.000
25.000
Trên 100 người
‘’
150.000
100.000
50.000
50.000
3
Các khách sạn, nhà nghỉ :
đ/M3
120.000
80.000
KS, nhà nghỉ có từ 10 trở xuống
đ/tháng
150.000
50.000
KS, nhà nghỉ có trên 10 phòng, từ phòng thứ 11 trở lên thu thêm mỗi phòng, tối đa không quá 200.000 đ/tháng/1 KS,nhà nghỉ
đ/phòng/tháng
10.000
2.000
4
Các Trường học :
Trường có từ 10 phòng học trở xuống
Đ/tháng
40.000
60.000
20.000
30.000
Trường có trên 10 phòng học, từ phòng học thứ 11 trở lên thu thêm mỗi phòng. Tối đa không quá 100.000đ/tháng/1 trường.
đ/phòng/
tháng
4.000
6.000
3.000
4.000
5
Các bệnh viện
đ/M3
80.000
120.000
40.000
60.000
6
Các cơ sở sản xuất kinh doanh
đ/M3
60.000
90.000
25.000
40.000
7
Các Chợ
đ/M3
60.000
90.000
25.000
40.000
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu.
UBND các cấp thực hiện quản lý nhà nước về việc thu loại phí này trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Phân chia sử dụng nguồn thu: Để lại 100% cho đơn vị.
2. Phí Đo đạc lập bản đồ địa chính: Điều chỉnh mức thu quy định tại Quyết định số 2838/2003/QĐ-UB ngày 05-9-2003 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
a) Đối tượng thu:
Các đơn vị, cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế có yêu cầu.
b) Mức thu:
b.1. Mức phí đo đạc lập lưới địa chính:
ĐVT: 1000đ/ điểm
TT
Loại khó khăn
Mức thu
I
Lưới địa chính cấp I
1
Khó khăn loại 1
1.830
2
Khó khăn loại 2
2.250
3
Khó khăn loại 3
2.760
4
Khó khăn loại 4
3.480
II
Lưới địa chính cấp II
1
Khó khăn loại 1
1.140
2
Khó khăn loại 2
1.370
3
Khó khăn loại 3
1.720
4
Khó khăn loại 4
2.150
5
Khó khăn loại 5
2.740
b.2. Mức thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính:
ĐVT: 1000 đ/ha
TT
Loại khó khăn
Mức thu
I
Bản đồ tỷ lệ 1/500
1
Khó khăn loại 1
4.160
2
Khó khăn loại 2
4.860
3
Khó khăn loại 3
6.260
4
Khó khăn loại 4
7.580
II
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
1
Khó khăn loại 1
1.570
2
Khó khăn loại 2
1.890
3
Khó khăn loại 3
2.010
4
Khó khăn loại 4
2.650
5
Khó khăn loại 5
3.350
III
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
1
Khó khăn loại 1
500
2
Khó khăn loại 2
650
3
Khó khăn loại 3
730
4
Khó khăn loại 4
890
b.3. Trích đo thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính (Ban hành mới).
Đơn vị: 1000đ/thửa
Diện tích trích đo 1 thửa (m 2 )
Đơn giá /thửa
Đất nông thôn
Đất đô thị
Dưới 100
460
700
Từ 101 đến 300
580
980
Từ 301 đến 500
690
1.040
Từ 501 đến 1.000
870
1.300
Từ 1001 đến 3.000
900
1.730
Từ 3001 đến 10.000
1.730
2.600
c) Tổ chức thu và phân phối, sử dụng nguồn thu.
Tổ chức thu: Cơ quan nhà nước, các tổ chức có thẩm quyền cung cấp các công việc về bản đồ địa chính.
Phân chia sử dụng nguồn thu:
+ Các tổ chức thu được ngân sách nhà nước đảm bảo một phần kinh phí hoạt động được để lại 80%, nộp ngân sách 20%.
+ Các tổ chức thu là doanh nghiệp hoặc là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo 100% kinh phí hoạt động được để lại 100% cho đơn vị.
3. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất : Điều chỉnh mức thu quy định tại Quyết định số 2838/2003/QĐ-UB ngày 05-9-2003 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
a) Đối tượng thu:
Các tổ chức, đơn vị, cơ quan nhà nước, hộ gia đình có yêu cầu.
b) Mức thu.
ĐVT: Đồng / bộ hồ sơ
TT
Công việc thu phí
Mức thu
1
Giao đất, cho thuê đất, đối với các tổ chức kinh tế, cơ quan , đơn vị,
250.000
2
Giao đất, cho thuê đất đối với các hộ gia đình.
a
Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn
100.000
b
Khu vực khác
50.000
c) Tổ chức thu và phân chia sử dụng nguồn thu.
Tổ chức thu: Là các tổ chức có thẩm quyền thẩm định hồ sơ.
Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
Điều 2
Giao cho UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành, quy định cụ thể mức thu cho từng loại phí, lệ phí; tổ chức thu, quản lý sử dụng số thu các loại phí, lệ phí theo đúng quy định của pháp luật, định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.
Khi Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu và các định mức kinh tế - kỹ thuật làm căn cứ cho việc xây dựng các loại phí, lệ phí, UBND tỉnh quy định lại mức thu các loại phí, lệ phí cho phù hợp.
Điều 3 . Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các Đại biểu HĐND tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Khoá XV, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 25 tháng 7 năm 2007./.