NGHỊ QUYẾT Về việc quy hoạch các điểm mỏ khai thác cát xuất khẩu trên địa bàn tỉnh và cơ chế sử dụng nguồn kinh phí thu được từ đấu thầu cát xuất khẩu HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của HĐND tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND tỉnh;
Sau khi xem xét Tờ trình số 46 /TTr-UBND ngày 02/7/2008 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua Quy hoạch các điểm khai thác cát xuất khẩu trên địa bàn tỉnh và cơ chế sử dụng nguồn kinh phí thu được từ đấu thầu khai thác cát xuất khẩu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 .
1. Nhất trí thông qua quy hoạch các điểm mỏ đấu thầu khai thác cát xuất khẩu:
Trên sông Hà Thanh gồm 7 điểm, diện tích 53,5ha với tổng trữ lượng 1.011.000m3:
SOÁ TT
ÑIEÅM MOÛ
ÑIEÅM ÑAÀU
(Heä toïa ñoä UTM)
ÑIEÅM CUOÁI
(Heä toïa ñoä UTM)
ÑÒA ÑIEÅM
CHIEÀU SAÂU KHAI THAÙC
DIEÄN TÍCH
TRÖÕ LÖÔÏNG DÖÏ BAÙO
X(m)
Y(m)
X(m)
Y(m)
m
ha
m 3
1
HT2-XK
1.522.693
296.950
1.523.184
297.059
Phước Thành, Tuy Phước
1,5
3,3
49.500
2
KT3-XK
1.522.205
296.740
1.522.709
297.112
Phước Thành, Tuy Phước
1,5
5,5
82.500
3
HT4-XK
1.521.894
296.546
1.522.243
296.614
Phước Thành, Tuy Phước
1,5
3
45.000
4
KT9-XK
1.516.307
289.170
1.517.286
290.128
Canh Vinh, Vaân Canh
2
8
160.000
5
HT11-XK
1.513.977
289.390
1.514.871
289.063
Canh Hieån, Vaân Canh
2
10,7
214.000
6
HT12-XK
1.512.837
289.280
1.513.960
289.479
Canh Hieån, Vaân Canh
2
8,8
176.000
7
HT13-XK
1.512.009
288.852
1.513.499
289.172
Canh Hieån, Vaân Canh
2
14,2
284.000
Toång coäng
53,5
1.011.000
Trên Sông Kôn, gồm 05 điểm mỏ, diện tích 329,5ha với trữ lượng 4.689.000m3:
SOÁ TT
ÑIEÅM MOÛ
ÑIEÅM ÑAÀU
(Heä toïa ñoä UTM)
ÑIEÅM CUOÁI
(Heä toïa ñoä UTM)
ÑÒA ÑIEÅM
CHIEÀU SAÂU KHAI THAÙC
DIEÄN TÍCH
TRÖÕ LÖÔÏNG DÖÏ BAÙO
X(m)
Y(m)
X(m)
Y(m)
m
ha
m 3
1
SC4
1.549.696
265.269
1.548.240
266.244
Taây Thuaän, Taây Sôn
1,5
30,0
450.000
2
SC6
1.546.803
267.376
1.545.544
267.631
Taây Thuaän, Taây Sôn
1,5
27,0
405.000
3
SC15
1.538.945
275.615
1.538.103
277.957
TT Phuù Phong, T. Sôn
0,6
82,5
495.000
4
SC16
1.538.326
278.007
1.538.046
281.626
Taây Xuaân - Bình Hoøa – Bình Nghi, Taây Sôn
1,8
163,0
2.934.000
5
SC17
1.538.272
282.242
1.538.058
248.105
Taây Bình - Bình Nghi – Bình Hoøa, Taây Sôn
1,5
27,0
405.000
Toång coäng
329,5
4.689.000
2. Nhất trí thông qua cơ chế sử dụng nguồn kinh phí thu được từ đấu thầu khai thác cát xuất khẩu:
Ngân sách thu được qua đấu thầu khu vực khai thác cát xuất khẩu nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách để hỗ trợ xây dựng giao thông (bê tông hóa giao thông nông thôn) , chống sạt lở bờ sông, sa bồi, thủy phá. Nguồn thu được qua đấu thầu khai thác cát xuất khẩu đưa vào ngân sách và được phân bổ lại theo tỷ lệ như sau:
Cho ngân sách tỉnh 30%;
Cho ngân sách huyện 40%;
Cho ngân sách xã 30%.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 3
Thường trực HĐND tỉnh, các ban của HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh theo trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 22/8/2008./.