QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định về hỗ trợ vắc xin phòng bệnh heo tai xanh trên địa bàn tỉnh Long An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị quyết số 200/2015/NQ-HĐND ngày 15/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII kỳ họp lần thứ 13 về chính sách hỗ trợ vắc xin phòng bệnh heo tai xanh (Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp) trên địa bàn tỉnh Long An;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 377/TTr-SNN ngày 16/02/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về hỗ trợ vắc xin phòng bệnh heo tai xanh trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Mức hỗ trợ quy định tại quyết định này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2020.
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn thi hành quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Về hỗ trợ vắc xin phòng bệnh heo tai xanh trên địa bàn tỉnh Long An
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12 / 2016/QĐ-UBND
ngày 03 / 3 /2016 của UBND tỉnh)
Chương I
Điều 1
Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi và đối tượng
Các hộ chăn nuôi heo có quy mô tổng đàn từ 50 con trở xuống trên địa bàn tỉnh Long An, được tính tại thời điểm tiêm phòng (theo thông báo của cơ quan chuyên môn).
2. Giải thích từ ngữ
Heo trong diện tiêm phòng (được quy định để đăng ký số lượng heo trước khi tiêm phòng) là từ 14 ngày tuổi trở lên.
Các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên heo theo quy định gồm các bệnh Lở mồm long móng, Dịch tả...
Chương II
Điều 3
Điều kiện và mức hỗ trợ
1. Điều kiện hỗ trợ
a) Các hộ chăn nuôi đã khai báo, đăng ký số lượng heo cần tiêm phòng với UBND xã, phường, thị trấn.
b) Chấp hành tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên đàn heo theo quy định.
c) Ngoài đợt tiêm phòng được hỗ trợ, hộ chăn nuôi phải cam kết tự tổ chức tiêm phòng 100% số heo nuôi mới phát sinh và tái chủng theo hướng dẫn của cơ quan thú y.
2. Mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ 100% vắc xin phòng bệnh heo tai xanh để tiêm phòng cho đàn heo trong diện tiêm phòng, tiền công tiêm phòng do chủ hộ chăn nuôi tự chi trả theo quy định hiện hành.
b) Tiêm phòng 01mũi/con/năm, thời gian tiêm phòng kéo dài không quá một tháng, tính từ thời điểm bắt đầu tổ chức tiêm phòng.
Điều 4
Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách do ngân sách tỉnh đảm bảo, quyết toán theo số phát sinh thực tế tại thời điểm tiêm phòng. Trường hợp Trung ương có hỗ trợ thì ngân sách tỉnh cấp phát phần chênh lệch (nếu có).
Chương III
Điều 5
Quy trình lập hồ sơ hỗ trợ vắc xin trước khi tổ chức tiêm phòng
Trên cơ sở kế hoạch triển khai chính sách hỗ trợ tiêm phòng vắc xin phòng bệnh heo tai xanh đã được UBND tỉnh phê duyệt, các địa phương tiến hành rà soát tổng đàn heo trong diện tiêm phòng, trước khi tổ chức tiêm phòng không quá 12 ngày làm việc theo trình tự, thủ tục như sau:
1. Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo đăng ký hỗ trợ vắc xin, người chăn nuôi đến trụ sở ấp, khu phố để đăng ký danh sách hộ có nhu cầu hỗ trợ vắc xin tiêm phòng bệnh heo tai xanh (theo Mẫu số 01).
2. Trong thời gian 03 ngày làm việc, UBND các xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) thẩm định danh sách của ấp, khu phố (theo Mẫu số 02).
3. Trong thời gian 03 ngày làm việc, UBND các huyện, thị xã, thành phố (UBND cấp huyện) thẩm định nhu cầu vắc xin của cấp xã và tổng hợp đăng ký nhu cầu vắc xin của cấp huyện (theo Mẫu số 03) và gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Trong thời gian 03 ngày làm việc, sau khi tổng hợp nhu cầu vắc xin tiêm phòng của cấp huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện tiêm phòng để làm cơ sở triển khai thực hiện.
Điều 6
Hồ sơ quyết toán vắc xin hỗ trợ sau khi tổ chức tiêm phòng
1. Cán bộ thú y cấp xã thực hiện tổng hợp danh sách các hộ chăn nuôi nhận vắc xin phòng bệnh heo tai xanh (theo Mẫu số 04) và Danh sách các ấp, khu phố nhận vắc xin phòng bệnh heo tai xanh (theo Mẫu số 05) có xác nhận của UBND cấp xã gửi đến Trạm thú y cấp huyện.
2. Trạm thú y cấp huyện tổng hợp danh sách các, xã, phường, thị trấn nhận vắc xin phòng bệnh heo tai xanh (theo Mẫu số 06) có xác nhận của UBND cấp huyện, bảng tổng hợp số lượng vắc xin phòng bệnh heo tai xanh đã sử dụng hỗ trợ tiêm phòng (theo Mẫu số 07), bảng tổng hợp tiêu hủy vắc xin phòng bệnh heo tai xanh (theo Mẫu số 08) gửi đến Chi Cục Thú y tỉnh.
3. Chi cục Thú y tỉnh lập bảng tổng hợp tiêu hủy vắc xin phòng bệnh heo tai xanh (theo Mẫu số 09) và Bảng tổng hợp số lượng vắc xin phòng bệnh heo tai xanh (theo Mẫu số 10) trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.
Chương IV
Điều 7
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Quy định này.
b) Hàng năm, xây dựng kế hoạch triển khai chính sách tiêm phòng vắc xin phòng bệnh heo tai xanh, trình UBND tỉnh phê duyệt. Chỉ đạo Chi cục Thú y phối hợp với các địa phương, tổ chức tiêm phòng trên phạm vi toàn tỉnh theo kế hoạch được duyệt.
c) Tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện gửi Sở Tài chính để trình UBND tỉnh quyết định.
d) Kết thúc đợt tiêm phòng, tổng hợp quyết toán đồng thời báo cáo đánh giá tình hình thực hiện, kịp thời đề xuất những vấn đề cần bổ sung, điều chỉnh chính sách trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
2. Sở Tài chính
Hàng năm thẩm định nhu cầu kinh phí trình UBND tỉnh quyết định.
3. UBND cấp huyện
a) Trực tiếp chỉ đạo các địa phương phối hợp với cơ quan thú y tổ chức triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn quản lý.
b) Công khai chính sách và mức hỗ trợ trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4. UBND cấp xã
a) Thông báo công khai chính sách hỗ trợ cho người dân tại địa phương.
b) Tổ chức cho người dân đăng ký danh sách đề nghị hỗ trợ tiêm phòng.
c) Niêm yết công khai danh sách được xét hỗ trợ tại trụ sở UBND cấp xã trong thời gian ít nhất là 30 ngày làm việc.
d) Thông tin cho người dân biết kết quả thực hiện chính sách.
Điều 8
Điều khoản thi hành
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị và địa phương phản ảnh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để tổng hợp, thống nhất với các sở ngành tỉnh có liên quan trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.