QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên khoáng sản và Bảng giá tối thiểu tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với sản phẩm rừng trồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 89-TC/TCT ngày 09 tháng 11 năm 1993 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thi hành Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế Tài nguyên;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tỉnh Hà Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với các loại khoáng sản và Bảng giá tối thiểu tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với sản phẩm rừng trồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
(có phụ lục số I và số II kèm theo).
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, ban hành và thay thế Quyết định số 1915/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh về việc quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang và Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh về việc Ban hành bảng giá tối thiểu tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với sản phẩm rừng trồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 3 , Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Bộ Tài chính;
Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
Thường trực Tỉnh uỷ;
Thường trực HĐND;
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
Thường trực UBND tỉnh;
Các sở: Tài nguyên và Môi trường,
Tư pháp, Nông nghiệp và PTNT;
Cổng Thông tin Điện tử tỉnh;
Trung tâm Công báo tin học tỉnh;
Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
Lưu VT; CV: CN, KT, LN.
TM, ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Sơn
Phụ lục I
BẢNG GIẤ TỐI THIỂU TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI MỘT SỐ
LOẠI TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
(Kèm theo Quyết định số: 07/2016/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2016
của UBND tỉnh Hà Giang)
STT
LOẠI TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
ĐƠN VỊ TÍNH
GIÁ TÍNH THUẾ
I
Khoáng sản kim loại
1
Mi ca
đồng/tấn
900.000
2
Khoáng sản kim loại sơ tuyển
2.1
Quặng Ăngtimon hàm lượng <16%
đồng/tấn
4.500.000
2.2
Quặng Ăngtimon hàm lượng từ 16% -20%
đồng/tấn
5.000.000
2.3
Quặng Ăngtimon hàm lượng từ 21% - 30%
đồng/tấn
10.000.000
2.4
Quặng Ăngtimon hàm lượng 30%
đồng/tấn
16.500.000
3
Khoáng sản kim loại (đã qua dây truyền sàng tuyển, phân loại nâng cao hàm lượng)
3.1
Tinh quặng Mangan
3.1.1
Tinh quặng Man gan hàm lượng Mn < 25%
đồng/tấn
500.000
3.1.2
Tinh quặng Man gan hàm lượng Mn từ 25% - 30%
đồng/tấn
700.000
3.1.3
Tinh quặng Man gan hàm lượng Mn 30% - 35%
đồng/tấn
1.100.000
3.1.4
Tinh quặng Man gan hàm lượng Mn 35% - 40%
đồng/tấn
1.300.000
3.1.5
Tinh quặng Man gan hàm lượng Mn 40%
đồng/tấn
1.600.000
3.2
Tinh Quặng sắt
đồng/tấn
3.2.1
Tinh quặng sắt hàm lượng Fe từ 55% đến <60%
đồng/tấn
400.000
3.2.2
Tinh quặng sắt hàm lượng Fe từ 60% đến <63 %
đồng/tấn
500.000
3.2.3
Tinh quặng sắt hàm lượng Fe ≥ 63%
đồng/tấn
700.000
3.3
Tinh Quặng Chì
3.3.1
Tinh Quặng Chì hàm lượng Pb 50% trở lên
đồng/tấn
11.000.000
3.3.2
Tinh Quặng Chì, hàm lượng Pb từ 48% đến ≤50%
đồng/tấn
9.800.000
3.3.3
Tinh Quặng Chì, hàm lượng Pb <48%
đồng/tấn
8.700.000
3.4
Tinh Quặng kẽm
3.4.1
Tinh Quặng Kẽm, hàm lượng Zn 50%
đồng/tấn
7.000.000
3.4.2
Tinh Quặng Kẽm, hàm lượng Zn từ 45 % đến ≤50%
đồng/tấn
6.000.000
3.5
Tinh Quặng Volfram:
đồng/tấn
80.000.000
II
Khoáng sản không kim loại
1
Đá
1.1
Đá hộc
đồng/m 3
80.000
1.2
Đá 0,5 x 1
đồng/m 3
120.000
1.3
Đá 1 x 2
đồng/m 3
130.000
1.4
Đá 2 x 4
đồng/m 3
110.000
1.5
Đá 4 x 6
đồng/m 3
100.000
1.6
Đá 6 x 8
đồng/m 3
80.000
1.7
Bột đá
đồng/m 3
100.000
1.8
Đá xẻ ốp lát
đồng/m 3
250.000
2
Sỏi
đồng/m 3
90.000
3
Cát các loại
3.1
Cát Vàng
đồng/m 3
50.000
3.2
Cát đen
đồng/m 3
60.000
3.3
Các loại cát khác
đồng/m 3
40.000
4
Đất
4.1
Đất sét làm gạch ngói
đồng/m 3
15.000
4.2
Đất làm thạch cao
đồng/m 3
15.000
4.3
Các loại đất khác
đồng/m 3
15.000
III
NƯỚC THIÊN NHIÊN
1
Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất KD nước sinh hoạt
đồng/m 3
Theo QĐ giá nước sinh hoạt do UBND tỉnh quy định cho từng huyện, thành phố
2
Nước thiên nhiên dùng cho SX KD nước lọc đóng bình
đồng/lít
1.000
3
Nước thiên nhiên sử dụng cho CN, XD, khai khoáng
đồng/m 3
750
Ghi chú : Mức giá tính thuế tại phụ lục I nêu trên là mức giá tối thiểu tính thuế tài nguyên, chưa bao gồm thuế thuế giá trị gia tăng và không áp dụng làm căn cứ tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản với lý do: Giá tính thuế tài nguyên là giá sản phẩm tài nguyên bán ra đã qua khâu sơ tuyển, chế biến phân loại nâng cao hàm lượng, Còn giá tính cấp quyền khai thác là giá quặng nguyên khai tính trên trữ lượng địa chất của từng mỏ.
PHỤ LỤC II
BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
ĐỐI VỚI SẢN PHẨM RỪNG TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
(Kèm theo Quyết định số: 07/2016/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2016
của UBND tỉnh Hà Giang)
TT
LOẠI GỖ
ĐƠN VỊ TÍNH
GIÁ TÍNH THUẾ
1
Gỗ Mỡ:
Đường kính ≤30cm
đồng/m 3
1.500.000
Đường kính 30cm
đồng/m 3
2.000.000
2
Gỗ Mít:
Đường kính ≤30cm
đồng/m 3
6.500.000
Đường kính 30cm
đồng/m 3
8.500.000
3
Gỗ Thông nhựa:
Đường kính ≤30cm
đồng/m 3
1.000.000
Đường kính 30cm
đồng/m 3
1.500.000
4
Gỗ Bạch đàn:
Đường kính ≤30cm
đồng/m 3
1.000.000
Đường kính 30cm
đồng/m 3
1.500.000
5
Gỗ Xoan:
Đường kính ≤30cm
đồng/m 3
2.000.000
Đường kính 30cm
đồng/m 3
2.500.000
6
Gỗ Keo:
Đường kính ≤30cm
đồng/m 3
700.000
Đường kính 30cm
đồng/m 3
1.000.000
7
Gỗ Trám:
Đường kính ≤30cm
đồng/m 3
1.000.000
Đường kính 30cm
đồng/m 3
1.500.000
8
Gỗ Bồ đề:
Đường kính ≤30cm
đồng/m 3
700.000
Đường kính 30cm
đồng/m 3
1.000.000
9
Tre, vầu, nứa:
đồng/tấn
500.000