NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẶC THÙ KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2015-2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 5080/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Quy định chính sách hỗ trợ đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2020 như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định hỗ trợ đặc thù của tỉnh Phú Thọ dành cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2020.
Những nội dung khác liên quan đến chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn không nêu trong Nghị quyết này được thực hiện theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
1.2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với nhà đầu tư nhận hỗ trợ đặc thù là doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Điều kiện chung đối với các dự án được hưởng hỗ trợ đặc thù
Việc hỗ trợ đặc thù được áp dụng đối với các dự án nằm trong danh mục các lĩnh vực sản xuất sản phẩm đặc thù trong nông nghiệp, nông thôn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2020; phù hợp với quy hoạch được duyệt hoặc chấp thuận cho phép đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh nếu chưa có quy hoạch được duyệt; đồng thời phải sử dụng tối thiểu 30% lao động tại địa phương.
Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đầu tư, các quy định khác có liên quan và những nội dung tại Nghị quyết này.
3. Nguyên tắc áp dụng hỗ trợ đặc thù
Nhà đầu tư khi xây dựng vùng nguyên liệu mà có hợp đồng liên kết sản xuất nguyên liệu ổn định với người dân được ưu tiên trước xem xét hỗ trợ đặc thù.
Các chính sách hỗ trợ nêu tại Nghị quyết này, nếu có quy định tại các văn bản khác của cấp có thẩm quyền cùng điều chỉnh thì đối tượng áp dụng có quyền lựa chọn mức phù hợp nhất của một trong các chính sách hiện hành.
Các dự án đã sử dụng vốn tín dụng ưu đãi, vốn bảo lãnh tín dụng của Nhà nước không thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách quy định tại Nghị quyết này.
4. Các chính sách hỗ trợ
4.1. Hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung
Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung được ngân sách hỗ trợ như sau:
+ Hỗ trợ 30% chi phí nhưng không quá 01 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về điện, nước, nhà xưởng, xử lý chất thải và mua thiết bị.
+ Hỗ trợ 50% chi phí giết mổ nhưng không quá: 35.000 đồng/con gia súc (đối với trâu, bò 100.000 đồng/con), 1.500 đồng/con gia cầm.
Các dự án đầu tư được hưởng hỗ trợ quy định tại Điểm a
Mục 4.1, ngoài các điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều này phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
Mục 4.2, ngoài các điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều này phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
Mục 4.3, ngoài các điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều này phải bảo đảm điều kiện:
Mục 4.4, ngoài các điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều này, phải bảo đảm điều kiện sau:
Mục 4.5, ngoài các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này, phải bảo đảm điều kiện sau:
Mục 4.6, ngoài các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này, phải bảo đảm điều kiện sau:
Mục 4.1 đến
Mục 4.6 Điều này: Đối với các dự án trọng điểm, có tính đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để quyết định mức hỗ trợ cụ thể và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Phần vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được coi như phần vốn đối ứng của doanh nghiệp, Nhà nước bảo lãnh phần vốn này khi doanh nghiệp vay vốn đầu tư từ ngân hàng thương mại để thực hiện dự án đó.
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục các loài dược liệu; tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVII, kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
DANH
MỤC
CÁC LĨNH VỰC SẢN XUẤT SẢN PHẨM ĐẶC THÙ TRONG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2015-2020
(Kèm theo Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ)
1. Trồng trọt: trồng cây dược liệu; trồng rau, củ, quả.
2. Chăn nuôi: Chăn nuôi lợn thịt, lợn giống, gà giống cấp bố mẹ trở lên, bò thịt chất lượng cao.
3. Thủy sản: Nuôi trồng thủy sản tập trung; Nuôi cá lồng trên sông, hồ chứa thủy lợi.
4. Lâm nghiệp: Chế biến gỗ rừng trồng.
5. Cơ sở chế biến nông sản: chế biến chè xanh chất lượng cao hoặc các sản phẩm chế biến từ chè như chè túi lọc, chè xanh hòa tan, nước giải khát đóng chai chè xanh; chế biến rau, củ, quả; chế biến gia súc, gia cầm, thủy sản.
6. Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm.