NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA DANH
MỤC BỔ SUNG CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG PHẢI THU HỒI ĐẤT; DANH
MỤC CÁC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT PHẢI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA DƯỚI 10 HÉC TA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ DƯỚI 20 HÉC TA THỰC HIỆN TRONG NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Điều 1
Thông qua danh mục bổ sung các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3,
Điều 62, Luật Đất đai năm 2013 và các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng phòng hộ dưới 20 héc ta theo quy định tại Điểm b Khoản 1
Điều 58 Luật Đất đai năm 2013 thực hiện trong năm 2015 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Danh mục bổ sung các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng mà phải thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3
Điều 62 Luật Đất đai
Tổng số có 256 dự án với tổng diện tích thu hồi 1.481,87 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 372,0 héc ta, đất rừng phòng hộ 3,57 héc ta, diện tích các loại đất còn lại là 1.106,3 héc ta; nhu cầu kinh phí để giải phóng mặt bằng khoảng 1.023,3 tỷ đồng, cụ thể như sau:
1.1 Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương: 47 dự án, với diện tích 48,36 héc ta, trong đó có sử dụng đất trồng lúa 14,34 héc ta; các loại đất còn lại là 34,02 héc ta; nhu cầu kinh phí để giải phóng mặt bằng khoảng 33,8 tỷ đồng.
1.2. Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải: 122 dự án, với diện tích 528,42 héc ta, trong đó có sử dụng đất trồng lúa 160,43 héc ta, đất rừng phòng hộ 1,57 héc ta; các loại đất còn lại là 366,42 héc ta; nhu cầu kinh phí để giải phóng mặt bằng khoảng 369,9 tỷ đồng.
1.3. Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 49 dự án, với diện tích 102,27 héc ta, trong đó có sử dụng đất trồng lúa 42,99 héc ta, đất rừng phòng hộ 2,00 héc ta; các loại đất còn lại là 57,28 héc ta; nhu cầu kinh phí để giải phóng mặt bằng khoảng 71,6 tỷ đồng.
1.4. Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ : 38 dự án, với diện tích 802,82 héc ta, trong đó có sử dụng đất trồng lúa 154,24 héc ta; các loại đất còn lại là 648,58 héc ta; nhu cầu kinh phí để giải phóng mặt bằng khoảng 548,0 tỷ đồng.
(Chi tiết có Biểu 01 kèm theo)
2. Danh mục bổ sung các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng phòng hộ dưới 20 héc ta
Tổng số có 184 dự án (trong đó: 161 dự án thuộc diện Nhà nước thu hồi theo
Điều 61 và Khoản 3
Điều 62 Luật Đất đai, 23 dự án không thuộc diện Nhà nước thu hồi đất), với tổng diện tích 1.398,14 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 355,27 héc ta, đất rừng phòng hộ 3,57 héc ta, các loại đất còn lại là 1.039,3 héc ta, cụ thể như sau:
2.1. Dự án thu hồi đất vì mục đích Quốc phòng, an ninh theo quy định tại
Điều 61 Luật Đất đai năm 2013 :
Tổng số có 02 dự án, với tổng diện tích thu hồi 160,86 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 9,80 héc ta.
2.2. Dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại Khoản 3
Điều 62 Luật Đất đai năm 2013:
Tổng số có 159 dự án, với tổng diện tích là 1.198,30 héc ta, trong đó sử dụng đất trồng lúa là 318,20 héc ta, đất rừng phòng hộ là 3,57 héc ta, các loại đất còn lại là 876,53 héc ta, cụ thể như sau:
Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương: 18 dự án, với diện tích 24,22 héc ta, trong đó có sử dụng đất trồng lúa 14,34 héc ta.
Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải: 81 dự án, với diện tích 424,24 héc ta, trong đó sử dụng đất trồng lúa 133,93 héc ta, đất rừng phòng hộ 1,57 héc ta.
Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 31 dự án, với diện tích 80,12 héc ta, trong đó có sử dụng đất trồng lúa 42,99 héc ta, đất rừng phòng hộ 2,00 héc ta;
Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ: 29 dự án, với diện tích 669,72 héc ta, trong đó có sử dụng đất trồng lúa 126,94 héc ta.
2.3. Dự án sản xuất kinh doanh thuộc trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định tại
Điều 73 Luật Đất đai năm 2013:
Tổng số có 23 dự án, với diện tích 38,98 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 27,27 héc ta, các loại đất còn lại là 11,71 héc ta.
(Chi tiết có Biểu 02 kèm theo).
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVII, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014./.