Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ trong hoạt động các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định
55/2011/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang
67/2011/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ trong hoạt động các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- trong hoạt động các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định
- Left: Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ Right: Ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ trong hoạt động các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ trong hoạt động các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2006/QĐ-UBND ngày 09/01/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định sử dụng tên miền, địa chỉ IP, địa chỉ thư điện tử tại các đơn vị tham gia hệ thống thông tin diện rộng của tỉnh Bình Định.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2006/QĐ-UBND ngày 09/01/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định sử dụng tên miền, địa chỉ IP, địa chỉ thư điện...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bì...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lại Thanh Sơn QUY ĐỊNH Quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Lại Thanh Sơn
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Left: Quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ trong hoạt động của Right: Quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2011/QĐ-UBND Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND ngày 03/3/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
- Left: ngày 30/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Right: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng, khai thác hệ thống thư điện tử công vụ trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Bình Định (sau đây gọi tắt là hệ thống thư điện tử). 2. Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị), cá...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chế độ hình thành; nguyên tắc hỗ trợ; quản lý, sử dụng; mức chi hỗ trợ kinh phí khuyến công và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đối với hoạt động quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định này quy định chế độ hình thành
- nguyên tắc hỗ trợ
- quản lý, sử dụng
- 1. Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng, khai thác hệ thống thư điện tử công vụ trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Bình Định (sau đây gọi tắt là hệ thống thư điện tử).
- Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị), cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) trên địa bàn tỉnh Bình Định và các cá nhân, đơn vị liên...
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Quản lý nhà nước về Hệ thống thư điện tử tỉnh Bình Định Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Bình Định giao Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của hệ thống thư điện tử theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị trấn và xã (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn, viết tắt là cơ sở CNNT) trên địa bàn tỉnh, bao gồm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; b) Hợp tác xã thành lập và hoạt động th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị trấn và xã (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn, viết tắt là cơ sở CNNT) trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
- a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
- Điều 2. Quản lý nhà nước về Hệ thống thư điện tử tỉnh Bình Định
- Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Bình Định giao Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của hệ thống thư điện tử theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật...
Left
Điều 3.
Điều 3. Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Bình Định 1. Địa chỉ truy nhập vào hệ thống thư điện tử của tỉnh là http://mail.binhdinh.gov.vn. 2. Hệ thống thư điện tử được thiết lập và vận hành trên hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của tỉnh, cho phép các tài khoản thư điện tử thuộc hệ thống có thể gửi, nhận thư trong nội bộ và...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản. 2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động. 3. Sản xuất sản phẩm mới, hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước. 4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công
- 1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản.
- 2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động.
- Điều 3. Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Bình Định
- 1. Địa chỉ truy nhập vào hệ thống thư điện tử của tỉnh là http://mail.binhdinh.gov.vn.
- Hệ thống thư điện tử được thiết lập và vận hành trên hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của tỉnh, cho phép các tài khoản thư điện tử thuộc hệ thống có thể gửi, nhận thư trong nội bộ và v...
Left
Điều 4.
Điều 4. Các nguyên tắc chung 1. Hoạt động của hệ thống thư điện tử phải đảm bảo tuân thủ theo Luật Công nghệ thông tin và Luật Giao dịch điện tử. 2. Việc trao đổi, gửi, nhận các thông tin mật, các thông tin được quy định không trao đổi bằng thư điện tử phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và các quy đ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nội dung chi hoạt động khuyến công 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khoá đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm) và phát triển nghề gắn với cơ sở CNNT để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho lao động; b)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nội dung chi hoạt động khuyến công
- 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề
- a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khoá đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm) và phát triển nghề gắn với cơ sở CNNT để tạo việc làm v...
- Điều 4. Các nguyên tắc chung
- 1. Hoạt động của hệ thống thư điện tử phải đảm bảo tuân thủ theo Luật Công nghệ thông tin và Luật Giao dịch điện tử.
- Việc trao đổi, gửi, nhận các thông tin mật, các thông tin được quy định không trao đổi bằng thư điện tử phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định khác...
Left
Chương II
Chương II TỔ CHỨC HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ
Open sectionRight
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- TỔ CHỨC HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ
Left
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức hệ thống 1. Hệ thống thư điện tử được cài đặt, vận hành dựa trên hạ tầng kỹ thuật Công nghệ thông tin của tỉnh do Sở Thông tin và Truyền thông quản lý và được kết nối vào mạng internet. 2. Hệ thống thư điện tử được đảm bảo hoạt động thường xuyên, liên tục, các thông tin tài khoản và hộp thư điện tử được lưu trữ và quản...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc hỗ trợ kinh phí khuyến công a) Đúng đối tượng, ngành nghề, nội dung quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 4 Chương I quy định này; b) Chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước cho mỗi nội dung chi của từng đề án; c) Có hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Điều 9 Chương II quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc hỗ trợ kinh phí khuyến công
- a) Đúng đối tượng, ngành nghề, nội dung quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 4 Chương I quy định này;
- b) Chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước cho mỗi nội dung chi của từng đề án;
- Điều 5. Tổ chức hệ thống
- 1. Hệ thống thư điện tử được cài đặt, vận hành dựa trên hạ tầng kỹ thuật Công nghệ thông tin của tỉnh do Sở Thông tin và Truyền thông quản lý và được kết nối vào mạng internet.
- Hệ thống thư điện tử được đảm bảo hoạt động thường xuyên, liên tục, các thông tin tài khoản và hộp thư điện tử được lưu trữ và quản lý tập trung tại Trung tâm Hạ tầng thông tin thuộc Sở Thông tin v...
Left
Điều 6.
Điều 6. Định dạng chung địa chỉ hộp thư điện tử 1. Ngoài hộp thư công vụ được Cổng Thông tin điện tử Chính phủ cấp thì các cơ quan, đơn vị và cá nhân được cấp hộp thư điện tử công vụ thuộc Hệ thống thư điện tử tỉnh Bình Định theo định dạng sau: a. Định dạng địa chỉ hộp thư điện tử của lãnh đạo tỉnh: [tên hộp thư]@binhdinh.gov.vn. b. Đị...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nguồn hình thành kinh phí khuyến công 1. Kinh phí khuyến công cấp tỉnh a) Từ ngân sách tỉnh, mức cụ thể từng năm do Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; b) Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công của địa phương theo chương trình, kế hoạch và đề án được phê duyệt; c) Tài trợ, đó...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nguồn hình thành kinh phí khuyến công
- 1. Kinh phí khuyến công cấp tỉnh
- a) Từ ngân sách tỉnh, mức cụ thể từng năm do Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;
- Điều 6. Định dạng chung địa chỉ hộp thư điện tử
- 1. Ngoài hộp thư công vụ được Cổng Thông tin điện tử Chính phủ cấp thì các cơ quan, đơn vị và cá nhân được cấp hộp thư điện tử công vụ thuộc Hệ thống thư điện tử tỉnh Bình Định theo định dạng sau:
- a. Định dạng địa chỉ hộp thư điện tử của lãnh đạo tỉnh:
Left
Điều 7.
Điều 7. Quy trình cấp mới, thay đổi, hủy bỏ hộp thư điện tử 1. Hộp thư điện tử của cơ quan, đơn vị: a. Đối với các cơ quan, đơn vị khi có Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thành lập mới, giải thể hoặc đổi tên của cơ quan, đơn vị: Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện việc tạo lập, thay đổi hoặc hủy bỏ hộp thư điện tử của cơ qua...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Mức chi kinh phí khuyến công 1. Một số mức chi chung Mức chi cho hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể một số mức chi như sau: a) Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo của Chương trình khuyến công thực hiện theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dun...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Mức chi kinh phí khuyến công
- 1. Một số mức chi chung
- Mức chi cho hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể một số mức chi như sau:
- Điều 7. Quy trình cấp mới, thay đổi, hủy bỏ hộp thư điện tử
- 1. Hộp thư điện tử của cơ quan, đơn vị:
- Đối với các cơ quan, đơn vị khi có Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thành lập mới, giải thể hoặc đổi tên của cơ quan, đơn vị:
Left
Chương III
Chương III SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ
Left
Điều 8.
Điều 8. Các loại văn bản gửi, nhận qua hệ thống thư điện tử 1. Ngoại trừ những văn bản mật, các loại văn bản sau đây phải gửi, nhận qua Hệ thống thư điện tử tỉnh Bình Định: a. Thư mời, giấy mời, giấy triệu tập; b. Thông báo; c. Lịch công tác; d. Báo cáo định kỳ; báo cáo đột xuất ; văn bản hướng dẫn thực hiện và các Biểu mẫu đính kèm th...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quy trình lập, xét duyệt và tổ chức thực hiện đề án khuyến công cấp tỉnh 1. Lập dự toán UBND cấp huyện, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội tổng hợp nhu cầu vốn hoạt động khuyến công gửi Sở Công Thương trước ngày 30/6 năm trước. Sở Công Thương xem xét, tổng hợp và lập dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch khuyến công cùng v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quy trình lập, xét duyệt và tổ chức thực hiện đề án khuyến công cấp tỉnh
- 1. Lập dự toán
- UBND cấp huyện, các tổ chức chính trị, chính trị
- Điều 8. Các loại văn bản gửi, nhận qua hệ thống thư điện tử
- 1. Ngoại trừ những văn bản mật, các loại văn bản sau đây phải gửi, nhận qua Hệ thống thư điện tử tỉnh Bình Định:
- a. Thư mời, giấy mời, giấy triệu tập;
Left
Điều 9.
Điều 9. Thời gian mở hộp thư điện tử Các cơ quan, đơn vị, cá nhân được tạo lập địa chỉ thư điện tử theo Quy chế này có trách nhiệm thường xuyên, liên tục kiểm tra hộp thư điện tử của mình để kịp thời phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị, cá nhân.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công (Phụ lục 01). 2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định công nhận, thành lập do cơ quan có thẩm quyền cấp. 3. Đề án khuyến công được phê duyệt (Phụ lục 02). 4. Cam kết của cơ sở CNNT chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công
- 1. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công (Phụ lục 01).
- 2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định công nhận, thành lập do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Điều 9. Thời gian mở hộp thư điện tử
- Các cơ quan, đơn vị, cá nhân được tạo lập địa chỉ thư điện tử theo Quy chế này có trách nhiệm thường xuyên, liên tục kiểm tra hộp thư điện tử của mình để kịp thời phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn...
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này và các quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử tỉnh Bình Định trên địa bàn tỉnh. 2. Thực hịên việc nâng cấp, phát triển và mở rộng hạ tầng công nghệ thông tin nhằm đảm bảo...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án khuyến công cấp tỉnh 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, Sở Công Thương trình Chủ tịch UBND tỉnh, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng đề án. 2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của Sở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án khuyến công cấp tỉnh
- 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, Sở Công Thương trình Chủ tịch UBND tỉnh, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng đề án.
- 2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của Sở Công Thương, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Điều 10. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
- 1. Hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này và các quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử tỉnh Bình Định trên địa bàn tỉnh.
- 2. Thực hịên việc nâng cấp, phát triển và mở rộng hạ tầng công nghệ thông tin nhằm đảm bảo tính ổn định, tốc độ trao đổi và dung lượng hộp thư của Hệ thống thư điện tử tỉnh Bình Định.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh lồng ghép việc thực hiện Quy chế này của các cơ quan, đơn vị, cá nhân vào tiêu chuẩn thi đua để xem xét thành tích thi đua khen thưởng hoàn thành nhiệm vụ công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị, cá nhân.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Báo cáo, kiểm tra, giám sát thực hiện đề án khuyến công cấp tỉnh 1. Các đơn vị được phê duyệt hỗ trợ kinh phí khuyến công có trách nhiệm báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện theo định kỳ hàng tháng, quý, năm hoặc đột xuất cho Sở Công Thương. 2. UBND cấp huyện báo cáo tình hình bố trí, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công cấp hu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Báo cáo, kiểm tra, giám sát thực hiện đề án khuyến công cấp tỉnh
- 1. Các đơn vị được phê duyệt hỗ trợ kinh phí khuyến công có trách nhiệm báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện theo định kỳ hàng tháng, quý, năm hoặc đột xuất cho Sở Công Thương.
- 2. UBND cấp huyện báo cáo tình hình bố trí, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công cấp huyện cho Sở Công Thương vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm.
- Điều 11. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
- Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh lồng ghép việc thực hiện Quy chế này của các cơ quan, đơn vị, cá nhân vào tiêu chuẩn thi đua để xem xét thành tích thi đua khen thưởng hoàn thành nhiệm vụ công tác hàng...
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị 1. Thường xuyên tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CBCCVC trong cơ quan, đơn vị mình về việc sử dụng thư điện tử phục vụ công việc. 2. Chỉ đạo cán bộ quản trị mạng, phòng, bộ phận công nghệ thông tin, tin học của cơ quan, đơn vị thực hiện quản trị hệ thống thư điện tử, phối hợp v...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Tạm ứng, quyết toán kinh phí khuyến công cấp tỉnh 1. Các đề án khuyến công sau khi UBND tỉnh phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện được tạm ứng nhưng không quá 50% phần kinh phí phê duyệt hỗ trợ. 2. Các đề án khuyến công được quyết toán sau khi đề án đã thực hiện xong có hồ sơ đầy đủ theo quy định và biên bản nghiệm thu của Sở Cô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Tạm ứng, quyết toán kinh phí khuyến công cấp tỉnh
- 1. Các đề án khuyến công sau khi UBND tỉnh phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện được tạm ứng nhưng không quá 50% phần kinh phí phê duyệt hỗ trợ.
- 2. Các đề án khuyến công được quyết toán sau khi đề án đã thực hiện xong có hồ sơ đầy đủ theo quy định và biên bản nghiệm thu của Sở Công Thương.
- Điều 12. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
- 1. Thường xuyên tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CBCCVC trong cơ quan, đơn vị mình về việc sử dụng thư điện tử phục vụ công việc.
- Chỉ đạo cán bộ quản trị mạng, phòng, bộ phận công nghệ thông tin, tin học của cơ quan, đơn vị thực hiện quản trị hệ thống thư điện tử, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc triển kha...
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của CBCCVC sử dụng hộp thư điện tử 1. Hộp thư điện tử của CBCCVC được cấp để sử dụng trao đổi thông tin phục vụ công tác chuyên môn được giao, quản lý và lưu trữ thông tin trên thư điện tử. Việc trao đổi thông tin phải đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin theo quy định. 2. Sử dụng hệ thống thư điện tử đúng mục đích....
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị thực hiện đề án khuyến công 1. Sở Công Thương a) Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh và trực tiếp quản lý kinh phí khuyến công cấp tỉnh; b) Theo dõi, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả việc thực hiện quản lý, sử...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Sở Công Thương
- a) Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh và trực tiếp quản lý kinh phí khuyến công cấp tỉnh;
- b) Theo dõi, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả việc thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh theo quy định;
- Hộp thư điện tử của CBCCVC được cấp để sử dụng trao đổi thông tin phục vụ công tác chuyên môn được giao, quản lý và lưu trữ thông tin trên thư điện tử.
- Việc trao đổi thông tin phải đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin theo quy định.
- 2. Sử dụng hệ thống thư điện tử đúng mục đích.
- Left: Điều 13. Trách nhiệm của CBCCVC sử dụng hộp thư điện tử Right: Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị thực hiện đề án khuyến công
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của cá nhân quản lý hộp thư điện tử chung của cơ quan, đơn vị 1. Hộp thư điện tử chung là hộp thư cấp cho các cơ quan, đơn vị để trao đổi công tác, do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người có trách nhiệm trong cơ quan, đơn vị mình quản lý. 2. Khi có quyết định thay đổi Thủ trưởng c...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Điều khoản thi hành 1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan phổ biến Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh biết và thực hiện. 2. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Điều khoản thi hành
- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan phổ biến Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cơ quan, tổ chứ...
- 2. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công được khen thưởng theo quy định của Nhà nước
- Điều 14. Trách nhiệm của cá nhân quản lý hộp thư điện tử chung của cơ quan, đơn vị
- 1. Hộp thư điện tử chung là hộp thư cấp cho các cơ quan, đơn vị để trao đổi công tác, do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người có trách nhiệm trong cơ quan, đơn vị...
- Khi có quyết định thay đổi Thủ trưởng cơ quan, đơn vị của cấp có thẩm quyền thì cơ quan, đơn vị đó phải tổ chức bàn giao địa chỉ hộp thư, mật khẩu để thực hiện việc cấp mới, thay đổi, hủy bỏ theo Đ...
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị 1. Quản lý, chỉ đạo việc sử dụng hộp thư điện tử đúng mục đích, có hiệu quả và chịu mọi trách nhiệm về nội dung thông tin, bí mật tài khoản hộp thư điện tử công vụ. 2. Chỉ đạo, giám sát việc sử dụng Hệ thống thư điện tử tỉnh Bình Định tại cơ quan, đơn vị mình trong việc gửi, nhận...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Công tác kiểm tra, báo cáo 1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, đánh giá việc tổ chức thực hiện Quy chế này tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh. 2. Hằng quý, các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo đánh giá việc thực hịên Quy chế này cho Sở Thông...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Điều khoản thi hành 1 Các Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư đảm bảo kinh phí để xây dựng, duy trì hoạt động của Hệ thống thư điện tử tỉnh Bình Định. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần điều chỉnh, sửa đổi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.