QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17/6/2009 của liên Bộ: Tài chính - Công Thương quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 55/TTr-SCT ngày 08/02/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lại Thanh Sơn
QUY ĐỊNH
Quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND ngày 03/3/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chế độ hình thành; nguyên tắc hỗ trợ; quản lý, sử dụng; mức chi hỗ trợ kinh phí khuyến công và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đối với hoạt động quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị trấn và xã (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn, viết tắt là cơ sở CNNT) trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
b) Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
c ) Hộ kinh doanh cá thể đăng ký kinh doanh theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Các tổ chức hoạt động dịch vụ khuyến công, gồm: Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, cơ sở đào tạo nghiên cứu khoa học - công nghệ, doanh nghiệp có hoạt động tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn.
Điều 3
Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công
1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản.
2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động.
3. Sản xuất sản phẩm mới, hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước.
4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy cơ khí nông nghiệp.
5. Thủy điện nhỏ, điện sử dụng năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo có công suất lắp đặt dưới 10.000 kW để cung cấp điện cho nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
6. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.
7. Đầu tư vốn lập quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.
Điều 4
Nội dung chi hoạt động khuyến công
1.
Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề
Chương trình nâng cao năng lực quản lý
Chương trình hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật
Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
Chương trình phát triển hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin
Chương trình hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm công nghiệp
Chương trình nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện chương trình khuyến công
Điều 5
Nguyên tắc hỗ trợ kinh phí khuyến công
a) Đúng đối tượng, ngành nghề, nội dung quy định tại
Điều 2,
Điều 3,
Điều 4
Chương I quy định này;
Điều 9
Chương II quy định này.
Chương II
Điều 6
Nguồn hình thành kinh phí khuyến công
1. Kinh phí khuyến công cấp tỉnh
a) Từ ngân sách tỉnh, mức cụ thể từng năm do Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;
b) Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công của địa phương theo chương trình, kế hoạch và đề án được phê duyệt;
c) Tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
d) Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Kinh phí khuyến công cấp huyện, thành phố (viết tắt là cấp huyện)
a) Từ ngân sách cấp huyện, mức cụ thể từng năm do UBND cấp huyện trình HĐND cấp huyện quyết định;
b) Tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7
Mức chi kinh phí khuyến công
1. Một số mức chi chung
Mức chi cho hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể một số mức chi như sau:
a) Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo của
Chương trình khuyến công thực hiện theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo; Thông tư liên tịch số 44/2010/TTLT-BTC-BLĐTB&XH ngày 29/3/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT- BTC-BLĐTBXH ngày 20/8/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo;
Điều 8
Quy trình lập, xét duyệt và tổ chức thực hiện đề án khuyến công cấp tỉnh
1. Lập dự toán
UBND cấp huyện, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội tổng hợp nhu cầu vốn hoạt động khuyến công gửi Sở Công Thương trước ngày 30/6 năm trước. Sở Công Thương xem xét, tổng hợp và lập dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch khuyến công cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách, gửi về Sở Tài chính trước ngày 15/7 năm trước.
2. Xét duyệt hồ sơ
Sau khi có quyết định giao dự toán cho hoạt động khuyến công của UBND tỉnh, các đơn vị được lựa chọn lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công gửi Sở Công Thương; Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng kinh phí khuyến công.
3. Tổ chức thực hiện
Căn cứ quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng kinh phí khuyến công của UBND tỉnh, Sở Công Thương ký kết hợp đồng, hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện.
Điều 9
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công
1. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công (Phụ lục 01).
2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định công nhận, thành lập do cơ quan có thẩm quyền cấp.
3. Đề án khuyến công được phê duyệt (Phụ lục 02).
4. Cam kết của cơ sở CNNT chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung (Phụ lục 03).
Điều 10
Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án khuyến công cấp tỉnh
1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, Sở Công Thương trình Chủ tịch UBND tỉnh, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng đề án.
2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của Sở Công Thương, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 11
Báo cáo, kiểm tra, giám sát thực hiện đề án khuyến công cấp tỉnh
1. Các đơn vị được phê duyệt hỗ trợ kinh phí khuyến công có trách nhiệm báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện theo định kỳ hàng tháng, quý, năm hoặc đột xuất cho Sở Công Thương.
2. UBND cấp huyện báo cáo tình hình bố trí, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công cấp huyện cho Sở Công Thương vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm.
3. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện đề án được hỗ trợ kinh phí khuyến công. Các đơn vị được hỗ trợ kinh phí khuyến công trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện phải chịu sự kiểm tra, giám sát của Sở Công Thương.
Điều 12
Tạm ứng, quyết toán kinh phí khuyến công cấp tỉnh
1. Các đề án khuyến công sau khi UBND tỉnh phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện được tạm ứng nhưng không quá 50% phần kinh phí phê duyệt hỗ trợ.
2. Các đề án khuyến công được quyết toán sau khi đề án đã thực hiện xong có hồ sơ đầy đủ theo quy định và biên bản nghiệm thu của Sở Công Thương.
Chương III
Điều 13
Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị thực hiện đề án khuyến công
1. Sở Công Thương
a) Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh và trực tiếp quản lý kinh phí khuyến công cấp tỉnh;
b) Theo dõi, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả việc thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh theo quy định;
c) Hợp tác với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút các nguồn vốn cho hoạt động khuyến công;
d) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ được giao tại
Điều 9,
Điều 10,
Điều 11 và
Điều 12
Chương II Quy định này.
Điều 14
Điều khoản thi hành
1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan phổ biến Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh biết và thực hiện.
2. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công được khen thưởng theo quy định của Nhà nước; nếu vi phạm thì tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có vấn đề chưa phù hợp thì các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.