THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo như sau:
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo (sau đây viết tắt là CTMTQGGN) gồm:
Chương trình cho từng dự án và chi tiết cho các Bộ, ngành, tổ chức đoàn thể trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ đã được giao.
Chương trình đã được Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ trưởng, thủ trưởng các cơ quan phân bổ dự toán cho các đơn vị thực hiện theo mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của từng dự án và gửi kết quả phân bổ và giao dự toán về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính theo quy định.
Chương trình, UBND cấp tỉnh quyết định phân bổ và giao dự toán theo từng Dự án thuộc
Chương trình cho từng cơ quan, đơn vị và ngân sách cấp dưới thực hiện; đồng thời tổng hợp kết quả phân bổ, giao dự toán gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính theo quy định.
Mục lục ngân sách nhà nước; mã số CTMTQGGN và quy định của Luật ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
Chương trình do cơ quan, tổ chức thực hiện thông qua hình thức ký hợp đồng với cơ quan chủ trì dự án thì chứng từ làm căn cứ thanh, quyết toán được lưu tại cơ quan chủ trì dự án, gồm: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (kèm theo dự toán chi tiết được cơ quan chủ trì dự án phê duyệt), biên bản nghiệm thu công việc, biên bản thanh lý hợp đồng, uỷ nhiệm chi hoặc phiếu chi và các tài liệu có liên quan khác. Các chứng từ chi tiêu cụ thể do cơ quan trực tiếp thực hiện dự án lưu giữ theo quy định hiện hành.
Chương trình thực hiện quy chế kiểm soát chi theo quy định hiện hành.
Chương trình với cơ quan chủ quản để tổng hợp gửi các cơ quan Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Lao động – Thương binh và Xã hội cùng cấp.
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006- 2010.
Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 676/2006/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 8/8/2006 của Uỷ ban Dân tộc - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện
Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010.
Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục đào tạo để triển khai dự án dạy nghề ngắn hạn cho các đối tượng theo Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 06/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 19/1/2006 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn. Trường hợp người nghèo đăng ký học nghề thuộc đối tượng được tham gia học nghề của nhiều chương trình, dự án từ nguồn ngân sách nhà nước thì chỉ được lựa chọn tham gia học nghề của một chương trình, dự án.
Điều 8 Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ chính sách đối với cán bộ công chức ở xã, phường, thị trấn.
Chi tổ chức lớp học gồm: thuê hội trường, phòng học; thiết bị phục vụ học tập; văn phòng phẩm, tài liệu, giáo trình giảng dạy; chi tổ chức cho học viên đi khảo sát thực tế; chi phí ăn, ở, đi lại cho giảng viên và cán bộ quản lý lớp của cơ sở đào tạo trong trường hợp phải tổ chức lớp ở xa cơ sở đào tạo.
Chi in ấn tài liệu, biên soạn bài giảng phục vụ cho lớp học: mức chi theo quy định hiện hành về hướng dẫn nội dung chi, mức chi biên soạn chương trình khung, giáo trình môn học.
Chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng kinh phí cho lớp đào tạo.
2.5.2. Hoạt động truyền thông:
Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo chí) về cơ chế chính sách của Nhà nước về giảm nghèo cho nhân dân ở những địa bàn vùng núi cao, vùng sâu, vùng khó khăn; giới thiệu mô hình xoá đói giảm nghèo có hiệu quả nhằm mục đích nhân rộng các mô hình này đồng thời phổ biến những kinh nghiệm hay trong các hoạt động xoá đói giảm nghèo ở các địa phương để các tỉnh nghiên cứu vận dụng. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng giữa cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng.
Chi xây dựng, sản xuất, nhân bản và phát hành các loại sản phẩm truyền thông để cung cấp cho địa phương. Mức chi theo sản phẩm thực tế phù hợp với giá cả trên thị trường.
Chi tổ chức các cuộc thi tuyên truyền về giảm nghèo do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.6. Chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo:
2.6.1. Đối tượng: các xã nghèo ngoài các xã thuộc
Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010.