THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Dự án 3 và Dự án 4 của
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 / 5 / 2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia;
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015.
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015 (sau đây gọi tắt là
Chương trình).
Điều 1
Phạm vi và đối tượng áp dụng:
1. Phạm vi áp dụng:
a) Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn vốn sự nghiệp để thực hiện Dự án 3 và Dự án 4 của
Chương trình theo Quyết định số 1489/QĐ-TTg:
Chương trình.
Chương trình.
Điều 2
Nguồn kinh phí thực hiện
Chương trình
Chương trình.
Chương trình.
Điều 3
Nội dung và mức chi của Dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo
1. Tuỳ theo yêu cầu, điều kiện cụ thể và căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện mô hình phối hợp với đơn vị liên quan thực hiện khảo sát, xây dựng mô hình trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (đối với mô hình của các Bộ, ngành), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc uỷ quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với mô hình của các địa phương) quyết định phê duyệt mô hình với các nội dung: tên mô hình, thời gian triển khai, địa bàn thực hiện, số hộ nghèo tham gia, các hoạt động của mô hình, dự toán kinh phí thực hiện mô hình, dự kiến hiệu quả của mô hình, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp.
2. Nội dung và mức chi:
a) Chi nghiên cứu, xây dựng mô hình mới, mô hình thí điểm và xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện mô hình; xây dựng dự án nhân rộng và xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện mô hình đã được thử nghiệm thành công: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 hướng dẫn chế độ khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và công nghệ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
b) Chi khảo sát, xác định lựa chọn xã nghèo và hộ nghèo có nhu cầu và điều kiện để tham gia mô hình thí điểm và mô hình nhân rộng; triển khai, đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm mô hình: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây viết tắt là Thông tư số 97/2010/TT-BTC).
c) Chi tập huấn, phổ biến kiến thức, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người nghèo tham gia mô hình. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC và Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 139/2010/TT-BTC).
d) Chi hỗ trợ cán bộ trực tiếp đến tận hộ gia đình hướng dẫn thực hiện mô hình cho đến khi mô hình có kết quả:
Chi chế độ công tác phí cho cán bộ theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC.
Chi hỗ trợ cho cán bộ 50.000 đồng/người/ngày thực địa.
đ) Chi hỗ trợ hộ nghèo được lựa chọn tham gia thực hiện mô hình:
Cơ chế hỗ trợ trọn gói: Tùy theo từng mô hình cụ thể, hộ nghèo được hỗ trợ một lần chi phí để triển khai thực hiện mô hình. Việc sử dụng tiền hỗ trợ do người nghèo tự quyết định phù hợp với mô hình đã đăng ký tham gia.
Mức hỗ trợ tối thiểu như sau:
+ 7.000.000 đồng/hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở địa bàn huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn;
+ 5.000.000 đồng/hộ nghèo sinh sống ở vùng khác.
Tuỳ điều kiện cụ thể và khả năng huy động nguồn vốn hợp pháp khác, Bộ trưởng, Thủ trưởng các ngành, đoàn thể ở Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định mức hỗ trợ cao hơn cho phù hợp với từng mô hình; thu hồi một phần chi phí hỗ trợ hoặc vật nuôi phù hợp với từng mô hình và điều kiện cụ thể của từng hộ nghèo tại địa phương để nâng cao trách nhiệm của từng hộ nghèo, bảo đảm nhiều hộ nghèo được tham gia thực hiện mô hình.
e) Chi thí điểm thực hiện mô hình tạo việc làm công cho người nghèo thông qua thực hiện đầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ ở thôn, bản, xã bao gồm: công trình xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng, công trình phục vụ phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Mức chi do Bộ trưởng, Thủ trưởng các ngành, đoàn thể ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
g) Căn cứ vào nội dung hoạt động của từng mô hình; nội dung, mức chi quy định tại khoản 2 Điều này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được giao chủ trì thực hiện mô hình và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nội dung và mức chi đặc thù cụ thể đối với từng mô hình trong phạm vi dự toán được giao.
Đ iều 4. Nội dung và mức chi của Dự án Hỗ trợ nâng cao năng lực giảm nghèo, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện
Chương trình
Chương trình, thẩm định các dự án thành phần thuộc
Chương trình; tổ chức hội thảo trong nước; chi hoạt động chuyên môn có tính chất nghiên cứu khoa học gắn với nội dung, nhiệm vụ của chương trình theo đề cương nghiên cứu được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN.
Chương trình:
Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước và Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
Chương trình: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BTC ngày 26/01/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và Thông tư số 97/2010/TT-BTC.
Chương trình, dự án giảm nghèo: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 02/12/2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp - Văn phòng Chính phủ hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
Chương trình và dự toán ngân sách được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện
Chương trình quyết định việc thuê chuyên gia trong nước theo hình thức ký "Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm". Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án, chương trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và Thông tư số 192/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 219/2009/TT-BTC. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn độc lập thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu.
Chương trình theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn Luật.
Chương trình:
Điều 16 Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 5
Lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước
1. Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí
Chương trình thực hiện theo quy định Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật và cơ chế quản lý và điều hành
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương trình chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán theo chế độ quy định.
Chương trình đã ký kết, trực tiếp sử dụng kinh phí theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; lập báo cáo quyết toán số kinh phí được cấp theo quy định gửi cơ quan, đơn vị ký hợp đồng (không tổng hợp vào báo cáo quyết toán của cơ quan, đơn vị mình).
Chương trình (cả kinh phí và chỉ tiêu chuyên môn) theo quy định hiện hành.
Điều 6
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 5/7/2013. Đối với nội dung quy định tại khoản 3,
Điều 5 thực hiện kể từ niên độ ngân sách năm 2014.
2. Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 20/8/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và Thông tư liên tịch số 44/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 29/3/2010 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH.