THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012;
Chương trình khuyến công như sau:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các nhiệm vụ, đề án được bố trí nguồn vốn trực tiếp từ
Chương trình khuyến công theo Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012 (sau đây gọi là
Chương trình).
Điều 2
Đối tượng được nhà nước hỗ trợ kinh phí khuyến công
1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn); bao gồm: doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;
2. Các tổ chức dịch vụ khuyến công, gồm: Trung tâm khuyến công, cơ sở đào tạo nghiên cứu khoa học công nghệ, doanh nghiệp có hoạt động tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn.
Điều 3
Ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công
Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã được hưởng kinh phí khuyến công của nhà nước đối với các ngành nghề sau:
1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản;
2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động;
3. Sản xuất sản phẩm mới, hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước;
4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy cơ khí nông nghiệp;
5. Thuỷ điện nhỏ, điện sử dụng năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo có công suất lắp đặt dưới 10.000 KW để cung cấp điện cho nông thôn, vùng sâu, vùng xa;
6. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh;
7. Đầu tư vốn xây dựng kết cấu hạ tầng cho cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.
Điều 4
Nội dung chi hoạt động khuyến công
1.
Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề
Chương trình nâng cao năng lực quản lý
Chương trình hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật
Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
Chương trình phát triển hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin
Chương trình hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm - điểm công nghiệp
Chương trình nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện chương trình khuyến công
Điều 5
Nguồn kinh phí thực hiện
Chương trình
Chương trình mục tiêu quốc gia và các
Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để thực hiện tốt mục tiêu của
Chương trình.
Điều 6
Phân cấp nhiệm vụ chi khuyến công
1. Nhiệm vụ chi của khuyến công quốc gia
a) Kinh phí khuyến công quốc gia bảo đảm chi cho các hoạt động khuyến công quy định tại Nghị định số 134/2004/NĐ-CP của Chính phủ và các nội dung
Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012 quy định tại Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ do Bộ Công thương quản lý và tổ chức thực hiện đối với những hoạt động, sản phẩm sản xuất có ý nghĩa toàn quốc hoặc khu vực, phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp vùng, ngành và lãnh thổ;
Chương trình khuyến công địa phương đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định tại Nghị định 134/2004/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ do địa phương thực hiện đối với những hoạt động, sản phẩm sản xuất ra có ý nghĩa trong tỉnh hoặc khu vực phù hợp với chiến lược, quy hoạch về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp;
Điều 7
Mức chi
1. Một số mức chi chung
Mức chi cho hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể một số mức chi như sau:
a) Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo của
Chương trình khuyến công thực hiện theo Thông tư số 87/2001/TT-BTC ngày 30 tháng 10 năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình khung cho các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và biên soạn chương trình giáo trình các môn học;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo;
Điều 8
Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí thực hiện
Chương trình
Chương trình khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau:
Chương trình khuyến công.
Chương trình khuyến công quốc gia; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với
Chương trình khuyến công địa phương).
Chương trình khuyến công hỗ trợ.
Điều 9
Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí
Chương trình
Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và các quy định tại Thông tư này như sau:
Chương trình đã được phê duyệt, tình hình thực hiện nhiệm vụ và dự toán năm báo cáo, Bộ Công Thương lập dự toán chi thực hiện
Chương trình khuyến công quốc gia của năm kế hoạch chi tiết từng nội dung phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ được giao gửi Bộ Tài chính. Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách trung ương, Bộ Tài chính xem xét, tổng hợp chung vào phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Chính phủ để trình Quốc hội xem xét, quyết định.
Chương trình khuyến công quốc gia chi tiết theo đơn vị và nội dung quy định tại Khoản 1,
Điều 6 của Thông tư này gửi Bộ Tài chính thẩm định làm căn cứ giao dự toán cho các đơn vị thực hiện.
b) Đối với kinh phí khuyến công địa phương
Đối với phần kinh phí khuyến công từ ngân sách địa phương:
+ Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ khuyến công địa phương của
Chương trình đã được phê duyệt, tình hình thực hiện nhiệm vụ và dự toán năm báo cáo, Sở Công Thương lập dự toán chi thực hiện
Chương trình khuyến công địa phương của năm kế hoạch chi tiết từng nội dung phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ được giao gửi Sở Tài chính. Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Sở Tài chính xem xét, tổng hợp chung vào phương án phân bổ ngân sách địa phương trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.
Chương trình khuyến công địa phương chi tiết theo đơn vị và nội dung quy định tại Khoản 2,
Điều 6 của Thông tư này gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ giao dự toán cho các đơn vị thực hiện.
Đối với phần kinh phí hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương:
+ Căn cứ vào
Chương trình tại địa phương đã được phê duyệt từng thời kỳ và khả năng ngân sách địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập dự toán phần kinh phí đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ chi thực hiện
Chương trình, gửi Bộ Công Thương xem xét tổng hợp cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm gửi Bộ Tài chính.
Chương trình theo hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước của Bộ Tài chính; chế độ chi tiêu hiện hành và các quy định tại Thông tư này.
Chương trình có trách nhiệm hạch toán và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khuyến công vào loại 070 khoản 102 “hoạt động khuyến công”, theo chương tương ứng của
Mục lục ngân sách nhà nước;
Chương trình do đơn vị thực hiện thông qua hình thức ký hợp đồng với cơ quan chủ trì, chứng từ làm căn cứ thanh, quyết toán được lưu tại cơ quan chủ trì, gồm: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ kèm theo dự toán chi tiết kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt; biên bản nghiệm thu; thanh lý hợp đồng; uỷ nhiệm chi hoặc phiếu chi và các tài liệu có liên quan khác theo quy định của Bộ Công Thương. Các chứng từ chi tiêu của đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khuyến công được lưu tại đơn vị;
Chương trình phải quyết toán kinh phí năm đã sử dụng với Bộ Công Thương (đối với kinh phí sự nghiệp kinh tế Trung ương) với Sở Công Thương (đối với kinh phí sự nghiệp kinh tế địa phương và phần kinh phí hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương). Quyết toán năm Bộ Công Thương và Sở Công Thương gửi cơ quan Tài chính đồng cấp thẩm định. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 10
Kiểm tra, giám sát
Bộ Công Thương, Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất; giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí chương trình đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.
Điều 11
Thông tin báo cáo
1. Định kỳ hàng quý các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ
Chương trình khuyến công có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.
Chương trình khuyến công báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng gửi Bộ Tài chính.
Điều 12
Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế cho Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN ngày 16/5/2005 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Công Thương để sửa đổi cho phù hợp./.