Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công
125/2009/TTLT/BTC-BCT
Right document
Ban hành Quy chế quản lý và ưu đãi đầu tư cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
06/2012/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý và ưu đãi đầu tư cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế quản lý và ưu đãi đầu tư cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các nhiệm vụ, đề án được bố trí nguồn vốn trực tiếp từ Chương trình khuyến công theo Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012 (sau...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và ưu đãi đầu tư cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và ưu đãi đầu tư cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các nhiệm vụ, đề án được bố trí nguồn vốn trực tiếp từ Chương trình khuyến công theo Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg n...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng được nhà nước hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn); bao gồm: doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; hộ kinh doa...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 40/2003/QĐ-UB ngày 14/5/2003 của UBND tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 40/2003/QĐ-UB ngày 14/5/2003 của UBND tỉnh.
- Điều 2. Đối tượng được nhà nước hỗ trợ kinh phí khuyến công
- 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn)
- bao gồm: doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
Left
Điều 3.
Điều 3. Ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã được hưởng kinh phí khuyến công của nhà nước đối với các ngành nghề sau: 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản; 2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động
- Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
- Điều 3. Ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công
- Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã được hưởng kinh phí khuyến công của nhà nước đối với các ngành nghề sau:
- 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản;
Left
Điều 4.
Điều 4. Nội dung chi hoạt động khuyến công 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm), gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho lao động nông...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch 1. UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp có quy mô diện tích 15 (mười lăm) ha trở lên. 2. Uỷ quyền cho UBND cấp huyện phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp có quy mô diện tích đến dưới 15 (mười lăm) ha.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch
- 1. UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp có quy mô diện tích 15 (mười lăm) ha trở lên.
- 2. Uỷ quyền cho UBND cấp huyện phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp có quy mô diện tích đến dưới 15 (mười lăm) ha.
- Điều 4. Nội dung chi hoạt động khuyến công
- 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề
- a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm), gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và...
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình 1. Ngân sách Trung ương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương quản lý, tổ chức thực hiện và bổ sung chi có mục tiêu cho ngân sách địa phương theo chương trình, kế hoạch, đề án được phê duyệt. 2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuy...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Phối hợp quản lý nhà nước giữa các Sở, ngành, UBND cấp huyện đối với cụm công nghiệp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Các Sở, ngành, UBND cấp huyện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp. 1. Sở Công Thương: Là c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Phối hợp quản lý nhà nước giữa các Sở, ngành, UBND cấp huyện đối với cụm công nghiệp
- UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Các Sở, ngành, UBND cấp huyện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đ...
- 1. Sở Công Thương:
- Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình
- Ngân sách Trung ương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương quản lý, tổ chức thực hiện và bổ sung chi có mục tiêu cho ngân sách địa phương theo chương trình, kế h...
- 2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý và tổ chức thực hiện.
Left
Điều 6.
Điều 6. Phân cấp nhiệm vụ chi khuyến công 1. Nhiệm vụ chi của khuyến công quốc gia a) Kinh phí khuyến công quốc gia bảo đảm chi cho các hoạt động khuyến công quy định tại Nghị định số 134/2004/NĐ-CP của Chính phủ và các nội dung Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012 quy định tại Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chín...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quy trình đầu tư và quản lý cụm công nghiệp 1. Trình tự đầu tư cụm công nghiệp: a) Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; b) Lập, phê duyệt hồ sơ bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp mới vào quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt; c) Thành lập cụm công nghiệp; đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quy trình đầu tư và quản lý cụm công nghiệp
- 1. Trình tự đầu tư cụm công nghiệp:
- a) Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Điều 6. Phân cấp nhiệm vụ chi khuyến công
- 1. Nhiệm vụ chi của khuyến công quốc gia
- a) Kinh phí khuyến công quốc gia bảo đảm chi cho các hoạt động khuyến công quy định tại Nghị định số 134/2004/NĐ-CP của Chính phủ và các nội dung Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012 quy...
- Left: - Chi xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công quốc gia, từng giai đoạn; Right: e) Thi công xây dựng các công trình hạ tầng cụm công nghiệp;
Left
Điều 7.
Điều 7. Mức chi 1. Một số mức chi chung Mức chi cho hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể một số mức chi như sau: a) Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo của Chương trình khuyến công thực hiện theo Thông tư số 87/2001/TT-BTC ngày 30 tháng 10 năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Xây dựng kế hoạch và quản lý, sử dụng vốn đầu tư hạ tầng 1. Nguồn vốn đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp: a) Nguồn vốn đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp được lồng ghép và huy động từ nhiều nguồn, trong đó vốn ngân sách xét hỗ trợ cho từng dự án được duyệt; b) Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp được giao cho doanh nghiệp đầu t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Xây dựng kế hoạch và quản lý, sử dụng vốn đầu tư hạ tầng
- 1. Nguồn vốn đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp:
- a) Nguồn vốn đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp được lồng ghép và huy động từ nhiều nguồn, trong đó vốn ngân sách xét hỗ trợ cho từng dự án được duyệt;
- Điều 7. Mức chi
- 1. Một số mức chi chung
- Mức chi cho hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể một số mức chi như sau:
Left
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí từ Chương trình khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Nội dung phù hợp với nội dung Chương trình khuyến công. 2. Có Quyết định phê duyệt nhiệm vụ khuyến công (bao gồm cả đề án) của cơ quan có thẩm quyền (Bộ Công Thương đố...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Các cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của Chính phủ 1. Các cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư nhiều lĩnh vực Dự án đầu tư hạ tầng và sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về “Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Các cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của Chính phủ
- 1. Các cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư nhiều lĩnh vực
- Dự án đầu tư hạ tầng và sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về “Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào...
- Điều 8. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình
- Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí từ Chương trình khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau:
- 1. Nội dung phù hợp với nội dung Chương trình khuyến công.
Left
Điều 9.
Điều 9. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí Chương trình Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và các quy định tại Thông tư này như sau: 1. Lập và phân bổ dự toán a) Đối với kinh phí khuyến cô...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hỗ trợ về lao động 1. Các nhà đầu tư tự đào tạo lao động, trước khi đào tạo phải đăng ký với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam, thì sẽ được hỗ trợ chi phí đào tạo lao động. Mức hỗ trợ theo tỉ lệ phần trăm chi phí đào tạo quy định tại Quyết đinh số 09/2011/QĐ-UBND ngày 09/6/2011 của UBND tỉnh Quảng Nam "Quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Hỗ trợ về lao động
- 1. Các nhà đầu tư tự đào tạo lao động, trước khi đào tạo phải đăng ký với Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam, thì sẽ được hỗ trợ chi phí đào tạo lao động. Mức hỗ trợ theo tỉ lệ phần trăm chi phí đào tạo quy định tại Quyết đinh số 09/2011/QĐ-UBND ngày 09/6/2011 của UBND...
- Điều 9. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí Chương trình
- Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và các quy định...
- 1. Lập và phân bổ dự toán
Left
Điều 10.
Điều 10. Kiểm tra, giám sát Bộ Công Thương, Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất; giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí chương trình đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hỗ trợ về ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ 1. Hỗ trợ về áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến và đăng ký chất lượng, nhãn hiệu hàng hóa thực hiện theo Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 05/01/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định về hỗ trợ xác lập quyền sở hữu công nghiệp và áp dụng các hệ thống quả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Hỗ trợ về ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ
- Hỗ trợ về áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến và đăng ký chất lượng, nhãn hiệu hàng hóa thực hiện theo Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 05/01/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định về...
- Khuyến khích các nhà đầu tư trong cụm công nghiệp nghiên cứu đổi mới thiết bị, công nghệ, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm...
- Điều 10. Kiểm tra, giám sát
- Bộ Công Thương, Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất
- giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí chương trình đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.
Left
Điều 11.
Điều 11. Thông tin báo cáo 1. Định kỳ hàng quý các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ Chương trình khuyến công có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương. 2. Định kỳ hàng năm Bộ Công Thương tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình khuyến công báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng gửi Bộ Tài chính.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công Thương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp huyện, các đơn vị liên quan sửa đổi, bổ sung trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 2. Định kỳ 6 tháng, Sở Công Thương...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Tổ chức thực hiện
- Sở Công Thương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp huyện, các đơn vị liên quan sửa đổi, bổ sung trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Điều 11. Thông tin báo cáo
- 1. Định kỳ hàng quý các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ Chương trình khuyến công có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.
- 2. Định kỳ hàng năm Bộ Công Thương tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình khuyến công báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng gửi Bộ Tài chính.
Left
Điều 12.
Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế cho Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN ngày 16/5/2005 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Quy chế này quy định về quy hoạch, xây dựng hạ tầng, đầu tư sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong cụm công nghiệp; thẩm quyền phê duyệt quy hoạch; quy trình đầu tư và quản lý cụm công nghiệp; xây dựng kế hoạch và quản lý, sử dụng vốn đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh:
- a) Quy chế này quy định về quy hoạch, xây dựng hạ tầng, đầu tư sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong cụm công nghiệp
- Điều 12. Tổ chức thực hiện
- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế cho Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN ngày 16/5/2005 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc quản lý v...
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Công Thương để sửa đổi cho phù hợp./.
Unmatched right-side sections