Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 13
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 7

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
13 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành quy định quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc ban hành quy định quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Removed / left-side focus
  • Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các nhiệm vụ, đề án được bố trí nguồn vốn trực tiếp từ Chương trình khuyến công theo Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012 (sau...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các nhiệm vụ, đề án được bố trí nguồn vốn trực tiếp từ Chương trình khuyến công theo Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg n...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng được nhà nước hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn); bao gồm: doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; hộ kinh doa...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3837/2005/QĐ-UBND ngày 13/10/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh “v/v ban hành quy định quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công”.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3837/2005/QĐ-UBND ngày 13/10/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh “v/v ban hành quy định quản lý, sử dụng ki...
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Đối tượng được nhà nước hỗ trợ kinh phí khuyến công
  • 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn)
  • bao gồm: doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã được hưởng kinh phí khuyến công của nhà nước đối với các ngành nghề sau: 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản; 2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp; các cá nhân, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Đỗ Thông QUY ĐỊNH Qu...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố
  • Giám đốc Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp
  • các cá nhân, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công
  • Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã được hưởng kinh phí khuyến công của nhà nước đối với các ngành nghề sau:
  • 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Nội dung chi hoạt động khuyến công 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm), gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho lao động nông...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản. 2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng từ 10 lao động trở lên tại phường, thị trấn của các địa phương trong tỉnh (trừ thị trấn của các huyện Vân Đồn, Cô Tô, Ba Chẽ, Bình Liêu). Sử dụng 05 lao động đối với các địa bàn còn...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.
  • Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng từ 10 lao động trở lên tại phường, thị trấn của các địa phương trong tỉnh (trừ thị trấn của các huyện Vân Đồn, Cô Tô, Ba Chẽ, Bình Liêu).
  • Sử dụng 05 lao động đối với các địa bàn còn lại (trường hợp sử dụng người khuyết tật thì cứ 01 người lao động khuyết tật được tính bằng 02 người lao động bình thường).
Removed / left-side focus
  • 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề
  • a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm), gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và...
  • b) Chi đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề ở nông thôn.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 4. Nội dung chi hoạt động khuyến công Right: Điều 4. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình 1. Ngân sách Trung ương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương quản lý, tổ chức thực hiện và bổ sung chi có mục tiêu cho ngân sách địa phương theo chương trình, kế hoạch, đề án được phê duyệt. 2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuy...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Điều kiện hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Đúng đối tượng, đúng ngành nghề được quy định cụ thể tại Điều 2 và Điều 4 của quy định này; 2. Cam kết của đơn vị thực hiện đề án khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước cho cùng một nội dung chi hỗ trợ trong thời gian thực hiện đề án; 3. Hồ sơ đề án đề ngh...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Đúng đối tượng, đúng ngành nghề được quy định cụ thể tại Điều 2 và Điều 4 của quy định này;
  • 2. Cam kết của đơn vị thực hiện đề án khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước cho cùng một nội dung chi hỗ trợ trong thời gian thực hiện đề án;
  • 3. Hồ sơ đề án đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công.
Removed / left-side focus
  • Ngân sách Trung ương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương quản lý, tổ chức thực hiện và bổ sung chi có mục tiêu cho ngân sách địa phương theo chương trình, kế h...
  • 2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý và tổ chức thực hiện.
  • 3. Ngoài các nguồn kinh phí nêu trên, Bộ Công thương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác, lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình Right: Điều 5. Điều kiện hỗ trợ kinh phí khuyến công
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Phân cấp nhiệm vụ chi khuyến công 1. Nhiệm vụ chi của khuyến công quốc gia a) Kinh phí khuyến công quốc gia bảo đảm chi cho các hoạt động khuyến công quy định tại Nghị định số 134/2004/NĐ-CP của Chính phủ và các nội dung Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012 quy định tại Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chín...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Nội dung chi hoạt động khuyến công 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm) và phát triển nghề gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề
  • a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm) và phát triển nghề gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn...
  • b) Chi đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để hình thành đội ngũ thợ giỏi, nghệ nhân làm giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề ở nông thôn.
Removed / left-side focus
  • 1. Nhiệm vụ chi của khuyến công quốc gia
  • a) Kinh phí khuyến công quốc gia bảo đảm chi cho các hoạt động khuyến công quy định tại Nghị định số 134/2004/NĐ-CP của Chính phủ và các nội dung Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012 quy...
  • b) Các khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến công quốc gia
Rewritten clauses
  • Left: Điều 6. Phân cấp nhiệm vụ chi khuyến công Right: Điều 6. Nội dung chi hoạt động khuyến công
  • Left: - Chi biên soạn giáo trình, tài liệu để hướng dẫn, đào tạo, tư vấn về khuyến công; Right: a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn, khởi sự, quản trị doanh nghiệp công nghiệp nông thôn;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Mức chi 1. Một số mức chi chung Mức chi cho hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể một số mức chi như sau: a) Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo của Chương trình khuyến công thực hiện theo Thông tư số 87/2001/TT-BTC ngày 30 tháng 10 năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Mức chi kinh phí khuyến công 1. Một số mức chi chung Mức chi cho hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể một số mức chi như sau: a) Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo của Chương trình khuyến công thực hiện theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dun...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng...
  • Tư pháp và Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
Removed / left-side focus
  • Bộ Lao động Thương binh Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn.
  • danh mục công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật cần hỗ trợ chuyển giao và hệ thống định mức chi hoạt động khuyến công thực hiện theo Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài c...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 7. Mức chi Right: Điều 7. Mức chi kinh phí khuyến công
  • Left: a) Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo của Chương trình khuyến công thực hiện theo Thông tư số 87/2001/TT-BTC ngày 30 tháng 10 năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi... Right: a) Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo của Chương trình khuyến công thực hiện theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dự...
  • Left: b) Đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề thực hiện theo Thông tư liên tịch số 06/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 19 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài chính Right: b) Đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề thực hiện theo Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí từ Chương trình khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Nội dung phù hợp với nội dung Chương trình khuyến công. 2. Có Quyết định phê duyệt nhiệm vụ khuyến công (bao gồm cả đề án) của cơ quan có thẩm quyền (Bộ Công Thương đố...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công 1. Lập dự toán: - Chậm nhất vào ngày 31/7 năm trước, các đối tượng có nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công lập đề án khuyến công đề nghị hỗ trợ kinh phí thực hiện đề án khuyến công cho năm sau gửi về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp số lượng 06 bộ (sáu bộ) đ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Lập dự toán:
  • - Chậm nhất vào ngày 31/7 năm trước, các đối tượng có nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công lập đề án khuyến công đề nghị hỗ trợ kinh phí thực hiện đề án khuyến công cho năm sau gửi về Trung tâm Khuy...
  • Hàng năm căn cứ vào hướng dẫn lập dự toán ngân sách của cơ quan tài chính, tình hình thực hiện dự toán năm trước, nội dung và khối lượng công việc khuyến công cần thực hiện trong năm kế hoạch, định...
Removed / left-side focus
  • Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí từ Chương trình khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau:
  • 1. Nội dung phù hợp với nội dung Chương trình khuyến công.
  • 2. Có Quyết định phê duyệt nhiệm vụ khuyến công (bao gồm cả đề án) của cơ quan có thẩm quyền (Bộ Công Thương đối với Chương trình khuyến công quốc gia
Rewritten clauses
  • Left: Điều 8. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình Right: Điều 8. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí Chương trình Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và các quy định tại Thông tư này như sau: 1. Lập và phân bổ dự toán a) Đối với kinh phí khuyến cô...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án khuyến công 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công của năm kế hoạch. UBND cấp huyện có văn bản đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án gửi về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp. Trung tâm Khuyến công và Tư...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án khuyến công
  • Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công của năm kế hoạch.
  • UBND cấp huyện có văn bản đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án gửi về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp.
Removed / left-side focus
  • Điều 9. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí Chương trình
  • Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và các quy định...
  • 1. Lập và phân bổ dự toán
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 10.

Điều 10. Kiểm tra, giám sát Bộ Công Thương, Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất; giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí chương trình đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.

Open section

Điều 10.

Điều 10. Báo cáo, kiểm tra, giám sát thực hiện đề án khuyến công 1. Các đơn vị thực hiện đề án có trách nhiệm báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện theo định kỳ hàng tháng cho Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ninh trước ngày 20 hàng tháng. Khi kết thúc thực hiện đề án, đơn vị lập báo cáo tổ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Các đơn vị thực hiện đề án có trách nhiệm báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện theo định kỳ hàng tháng cho Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ninh trước...
  • Khi kết thúc thực hiện đề án, đơn vị lập báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề án (Kèm theo hồ sơ khi thanh lý, quyết toán hợp đồng).
  • 2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp cùng các ngành, địa phương liên quan kiểm tra, giám sát thường xuyên hoặc đột xuất việc thực hiện đề án được hỗ trợ kinh phí khuyến công.
Removed / left-side focus
  • Bộ Công Thương, Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất
  • giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí chương trình đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 10. Kiểm tra, giám sát Right: Điều 10. Báo cáo, kiểm tra, giám sát thực hiện đề án khuyến công
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 11.

Điều 11. Thông tin báo cáo 1. Định kỳ hàng quý các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ Chương trình khuyến công có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương. 2. Định kỳ hàng năm Bộ Công Thương tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình khuyến công báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng gửi Bộ Tài chính.

Open section

Điều 11.

Điều 11. Hợp đồng, Tạm ứng, quyết toán và thanh lý kinh phí Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tổ chức ký hợp đồng, tạm ứng, quyết toán và thanh lý hợp đồng kinh phí khuyến công địa phương đối với các đơn vị được thụ hưởng được thực hiện theo quy định của Nhà nước và hướng dẫn của các Bộ Công Thương, Bộ Tài chính đa...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 11. Hợp đồng, Tạm ứng, quyết toán và thanh lý kinh phí
  • Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tổ chức ký hợp đồng, tạm ứng, quyết toán và thanh lý hợp đồng kinh phí khuyến công địa phương đối với các đơn vị được thụ hưởng được thực hiện...
Removed / left-side focus
  • Điều 11. Thông tin báo cáo
  • 1. Định kỳ hàng quý các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ Chương trình khuyến công có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.
  • 2. Định kỳ hàng năm Bộ Công Thương tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình khuyến công báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng gửi Bộ Tài chính.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 12.

Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế cho Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN ngày 16/5/2005 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng...

Open section

Điều 12.

Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị thực hiện đề án khuyến công 1. Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương tổng hợp cân đối nguồn vốn kinh phí khuyến công trong dự toán ngân sách hàng năm báo cáo UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh quyết định; có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và quyết toán kinh phí sự n...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị thực hiện đề án khuyến công
  • 1. Sở Tài chính:
  • Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương tổng hợp cân đối nguồn vốn kinh phí khuyến công trong dự toán ngân sách hàng năm báo cáo UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh quyết định
Removed / left-side focus
  • Điều 12. Tổ chức thực hiện
  • Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế cho Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN ngày 16/5/2005 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc quản lý v...
  • 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Công Thương để sửa đổi cho phù hợp./.

Only in the right document

Chương 1. Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách hàng năm đối với các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh có liên quan đến các hoạt động khuyến công. 2. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư vào sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn) trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa; Hợp tác xã và Hộ kinh doanh...
Điều 3. Điều 3. Nguồn hình thành kinh phí khuyến công địa phương Kinh phí khuyến công cấp tỉnh được hình thành từ các nguồn sau: 1. Ngân sách của Ủy ban nhân dân tỉnh cấp hàng năm; 2. Hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công cấp tỉnh theo chương trình, kế hoạch và đề án được phê duyệt (nếu có); 3. Tài trợ, đóng g...
Chương 2. Chương 2. NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI
Chương 3. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Điều 13. Điều khoản thi hành 1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế này và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có vấn đề chưa phù hợp, các đơn vị có liên quan phản ánh về Sở Công Thư...