Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nhà ở chung tại đô thị
1127-BXD/QLN
Right document
Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
60-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nhà ở chung tại đô thị
Open sectionRight
Tiêu đề
Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nhà ở chung tại đô thị Right: Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nhà ở chung tại đô thị.
Open sectionRight
Điều 1.-
Điều 1.- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hợp pháp. Nhà ở, đất ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm: 1. Nhà ở của một hộ gia đình hoặc của nhiều hộ gia đình trong cùng một ngôi nhà; 2. Đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn là đất dùng để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ nhu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1.- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Nhà ở, đất ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm:
- 1. Nhà ở của một hộ gia đình hoặc của nhiều hộ gia đình trong cùng một ngôi nhà;
- Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nhà ở chung tại đô thị.
Left
Điều 2
Điều 2: Quy chế này áp dụng đối với tất cả các nhà ở chung tại đô thị.
Open sectionRight
Điều 2.-
Điều 2.- Nhà ở được phân chia theo ba hình thức sở hữu: 1. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; 2. Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế; 3. Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2.- Nhà ở được phân chia theo ba hình thức sở hữu:
- 1. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;
- 2. Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế;
- Quy chế này áp dụng đối với tất cả các nhà ở chung tại đô thị.
Left
Điều 3
Điều 3: Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan thuộc Chính phủ chỉ đạo các cơ quan quản lý nhà đất trực thuộc tổ chức thực hiện quy chế ban hành kèm theo Quyết định này. QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÀ Ở CHUNG TẠI ĐÔ THỊ (Ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng số 1127-...
Open sectionRight
Điều 3.-
Điều 3.- Tất cả nhà ở và đất ở đều phải được đăng ký. Chủ sở hữu hợp pháp được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo Nghị định này thay thế các loại giấy tờ pháp lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở được cấp từ trước ngày ban hành Nghị định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3.- Tất cả nhà ở và đất ở đều phải được đăng ký. Chủ sở hữu hợp pháp được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo Nghị định này thay thế các loại giấy tờ pháp lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở được cấp từ trước ngày ban hành Nghị định này.
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan thuộc Chính phủ chỉ đạo các cơ quan quản lý nhà đất trực thuộc tổ chức thực hiện quy chế ban hành kèm the...
- QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÀ Ở CHUNG TẠI ĐÔ THỊ
- (Ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng số 1127-BXD/QLN
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU NHÀ Ở
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU NHÀ Ở
- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1
Điều 1: Nhà ở chung là nhà ở có nhiều hộ cùng ở. Nhà ở chung bao gồm các hình thức sở hữu: 1. Nhà ở chung thuộc sở hữu Nhà nước, trong đó có các hộ ký hợp đồng thuê với cơ quan quản lý nhà; 2. Nhà ở chung thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức kinh tế; trong đó các hộ ký hợp đồng thuê nhà với chủ sở hữu nhà đó; 3. Nhà...
Open sectionRight
Điều 10.-
Điều 10.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn được xét cấp như sau: 1. Trong trường hợp chủ nhà có các giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam Việt Nam, hoặc Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn được xét cấp như sau:
- Trong trường hợp chủ nhà có các giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam Việt Nam, hoặc Nhà nước Cộng hoà xã hộ...
- Trong trường hợp chủ nhà có các giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp, nếu nhà, đất này không có tranh chấp, không thuộc diện đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các c...
- Nhà ở chung là nhà ở có nhiều hộ cùng ở.
- Nhà ở chung bao gồm các hình thức sở hữu:
- 1. Nhà ở chung thuộc sở hữu Nhà nước, trong đó có các hộ ký hợp đồng thuê với cơ quan quản lý nhà;
Left
Điều 2
Điều 2: Tất cả nhà ở chung phải được đăng ký và quản lý theo quy định tại Quy chế này.
Open sectionRight
Điều 12.-
Điều 12.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) cấp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) cấp.
- Tất cả nhà ở chung phải được đăng ký và quản lý theo quy định tại Quy chế này.
Left
Điều 3
Điều 3: Người sử dụng nhà ở chung là chủ sở hữu hay là người ở thuê đều phải chấp hành các quy định của Quy chế này.
Open sectionRight
Điều 13.-
Điều 13.- Cơ quan quản lý nhà đất và địa chính giúp Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký, xét cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ gốc và quản lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13.- Cơ quan quản lý nhà đất và địa chính giúp Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký, xét cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ gốc và quản lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở.
- Người sử dụng nhà ở chung là chủ sở hữu hay là người ở thuê đều phải chấp hành các quy định của Quy chế này.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II ĐĂNG KÝ NHÀ Ở CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY PHÉP CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
- Left: ĐĂNG KÝ NHÀ Ở CHUNG Right: ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY PHÉP CHỨNG
Left
Điều 4
Điều 4: Nhà ở chung phải được đăng ký tại Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn, nơi có nhà đó.
Open sectionRight
Điều 4.-
Điều 4.- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa về nhà đất. Nhà nước không thừa nhân việc đòi lại đất ở mà trước đây Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng do việc thực hiện chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4.- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa về nhà đất.
- Nhà nước không thừa nhân việc đòi lại đất ở mà trước đây Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng do việc thực hiện chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộ...
- Nhà ở chung phải được đăng ký tại Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn, nơi có nhà đó.
Left
Điều 5
Điều 5: Người có trách nhiệm đăng ký nhà ở chung quy định như sau: 1. Nhà ở chung thuộc sở hữu của một chủ thì chủ sở hữu có trách nhiệm đăng ký (mẫu số 1 kèm theo Quy chế này). Nếu nhà ở thuộc sở hữu tư nhân thì chủ sở hữu đăng ký. Nếu nhà ở thuộc sở hữu của tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức kinh tế thì tổ chức đó đăng ký. Nếu nhà ở...
Open sectionRight
Điều 5.-
Điều 5.- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm: 1. Nhà ở tạo lập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách Nhà nước; 2. Nhà ở có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển thành sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật; 3. Nhà ở nêu tại Khoản 1 điều này có một phần tiền gó...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nhà ở tạo lập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách Nhà nước;
- 3. Nhà ở nêu tại Khoản 1 điều này có một phần tiền góp của cá nhân, của tập thể theo thoả thuận hoặc theo hợp đồng mua nhà trả góp nhưng chưa trả hết tiền.
- Người có trách nhiệm đăng ký nhà ở chung quy định như sau:
- Nếu nhà ở thuộc sở hữu của tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức kinh tế thì tổ chức đó đăng ký.
- Nếu nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước thì cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ quản lý nhà đó đăng ký.
- Left: 1. Nhà ở chung thuộc sở hữu của một chủ thì chủ sở hữu có trách nhiệm đăng ký (mẫu số 1 kèm theo Quy chế này). Right: 2. Nhà ở có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển thành sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Left: Nếu nhà ở thuộc sở hữu tư nhân thì chủ sở hữu đăng ký. Right: Điều 5.- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm:
Left
Điều 6
Điều 6: Ranh giới đất ở thuộc nhà ở chung (sau đây gọi tắt là ranh giới đất ở) được xác định căn cứ vào Quyết định giao đất, hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam, hoặc Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấ...
Open sectionRight
Điều 6.-
Điều 6.- Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức kinh kế bao gồm: 1. Nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn do các tổ chức này tự huy động; 2. Nhà ở được các tổ chức, cá nhân biếu tặng hợp pháp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6.- Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức kinh kế bao gồm:
- 1. Nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn do các tổ chức này tự huy động;
- 2. Nhà ở được các tổ chức, cá nhân biếu tặng hợp pháp.
- Ranh giới đất ở thuộc nhà ở chung (sau đây gọi tắt là ranh giới đất ở) được xác định căn cứ vào Quyết định giao đất, hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việ...
- Trong trường hợp không có giấy tờ hợp lệ về đất ở nêu trên thì ranh giới đất ở được xác định như sau:
- 1. Đối với nhà ở chung (một nhà hoặc nhiều nhà) có tường rào bao quanh, thì ranh giới đất ở là mặt ngoài của tường rào;
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III SỬ DỤNG NHÀ Ở CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ THUÊ ĐẤT Ở CỦA CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI ĐỊNH CƯ Ở VIỆT NAM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ THUÊ ĐẤT Ở
- CỦA CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI ĐỊNH CƯ Ở VIỆT NAM
- SỬ DỤNG NHÀ Ở CHUNG
Left
Điều 7
Điều 7: Người sống trong nhà ở chung dù là chủ sở hữu hay ở thuê của chủ sở hữu khác được sử dụng phần diện tích ở riêng và được cùng sử dụng diện tích, đất ở và hệ thống công trình kỹ thuật dùng chung cho các hộ.
Open sectionRight
Điều 7.-
Điều 7.- Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân là nhà ở do tư nhân tạo lập hợp pháp thông qua xây dựng, mua, hoặc do nhận thừa kế, hoặc được sở hữu bởi các hình thức hợp pháp khác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7.- Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân là nhà ở do tư nhân tạo lập hợp pháp thông qua xây dựng, mua, hoặc do nhận thừa kế, hoặc được sở hữu bởi các hình thức hợp pháp khác.
- Người sống trong nhà ở chung dù là chủ sở hữu hay ở thuê của chủ sở hữu khác được sử dụng phần diện tích ở riêng và được cùng sử dụng diện tích, đất ở và hệ thống công trình kỹ thuật dùng chung cho...
Left
Phần diện tích ở riêng là căn hộ khép kín hoặc phòng ở trong nhà ở chung.
Phần diện tích ở riêng là căn hộ khép kín hoặc phòng ở trong nhà ở chung. Diện tích dùng chung cho các hộ bao gồm: mái bằng, sân thượng, hành lang lối đi, cầu thang, khu bếp, khu vệ sinh trong nhà và nhà kho, nhà tắm, nhà phụ, nhà bếp, nhà vệ sinh trong khuôn viên nhà. Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ nhu cầu ở và...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8
Điều 8: Mọi người trong nhà ở chung có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản tốt nhà ở và những phần sử dụng chung, thực hiện tốt các quy định về vệ sinh đô thị, phòng cháy, chữa cháy, trật tự trị an, xã hội và ngăn chặn kịp thời các hành vi phá hoại các công trình thuộc nhà ở chung. Cụ thể là: 1. Không tuỳ tiện làm những việc ảnh hưởng tới an...
Open sectionRight
Điều 8.-
Điều 8.- Nhà ở, đất ở phải được đăng ký tại Uỷ ban Nhân dân phường, thị trấn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8.- Nhà ở, đất ở phải được đăng ký tại Uỷ ban Nhân dân phường, thị trấn.
- Mọi người trong nhà ở chung có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản tốt nhà ở và những phần sử dụng chung, thực hiện tốt các quy định về vệ sinh đô thị, phòng cháy, chữa cháy, trật tự trị an, xã hội và ng...
- Không tuỳ tiện làm những việc ảnh hưởng tới an toàn của ngôi nhà, như:
- đục tường chịu lực, tháo dỡ kết cấu chịu lực, xây tường ngăn lên mặt kết cấu sàn tầng nhà, chất quá tải lên kết cấu chịu lực, đào hố sâu cạnh móng nhà v.v...
Left
Điều 9
Điều 9: Diện tích dùng chung đã được các hộ tự thu xếp, phân định ranh giới cho từng hộ, không có tranh chấp thì được sử dụng theo hiện trạng. Lối đi chung đã được ổn định trong một hoặc nhiều biển số nhà, dù đi ra phía trước hay đi ra phía sau, thì các bên sử dụng hoặc sở hữu nhà ở đều phải tôn trọng và duy trì việc đi lại đó. Nghiêm...
Open sectionRight
Điều 9.-
Điều 9.- Người có nghĩa vụ đăng ký nhà ở, đất ở là chủ sở hữu nhà. Trong các trường hợp khác người đang sử dụng nhà ở có nghĩa vụ đăng ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9.- Người có nghĩa vụ đăng ký nhà ở, đất ở là chủ sở hữu nhà. Trong các trường hợp khác người đang sử dụng nhà ở có nghĩa vụ đăng ký.
- Diện tích dùng chung đã được các hộ tự thu xếp, phân định ranh giới cho từng hộ, không có tranh chấp thì được sử dụng theo hiện trạng.
- Lối đi chung đã được ổn định trong một hoặc nhiều biển số nhà, dù đi ra phía trước hay đi ra phía sau, thì các bên sử dụng hoặc sở hữu nhà ở đều phải tôn trọng và duy trì việc đi lại đó.
- Nghiêm cấm các hành vi tự động mở hoặc lấp lối đi, lấn chiếm lối đi chung.
Left
Điều 10
Điều 10: Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở, của người thuê nhà ở chung thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18, 24 và 25 của Pháp lệnh nhà ở.
Open sectionRight
Điều 11.-
Điều 11.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau: 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. 2. Các giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở bao gồm: a) Quyết định giao đất và giấy phép xây dựng nhà hoặc giấy xác nhận sở hữu nhà và quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau:
- 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
- 2. Các giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở bao gồm:
- Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở, của người thuê nhà ở chung thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18, 24 và 25 của Pháp lệnh nhà ở.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA VÀ QUẢN LÝ NHÀ Ở CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA VÀ QUẢN LÝ NHÀ Ở CHUNG
Left
Điều 11
Điều 11: Nhà ở chung thì phải được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng định kỳ trong hồ sơ quản lý kỹ thuật đã được quy định cho từng cấp, hạng nhà ở, bộ phận nhà ở. Hồ sơ quản lý kỹ thuật được lập cho ngôi nhà và do chủ sở hữu giữ. Đối với nhà ở chung có nhiều chủ sở hữu thì hồ sơ quản lý kỹ thuật do một chủ sở hữu được uỷ quyền giữ.
Open sectionRight
Điều 14.-
Điều 14.- Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho đương sự. Trong trường hợp không cấp giấy chứng nhận thì phải báo cho đương sự biết rõ lý do.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho đương sự. Trong trường hợp không cấp giấy chứng nhậ...
- Nhà ở chung thì phải được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng định kỳ trong hồ sơ quản lý kỹ thuật đã được quy định cho từng cấp, hạng nhà ở, bộ phận nhà ở.
- Hồ sơ quản lý kỹ thuật được lập cho ngôi nhà và do chủ sở hữu giữ. Đối với nhà ở chung có nhiều chủ sở hữu thì hồ sơ quản lý kỹ thuật do một chủ sở hữu được uỷ quyền giữ.
Left
Điều 12
Điều 12: Chủ sở hữu nhà ở chung có trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa nhà ở thuộc sở hữu của mình. Đối với nhà ở chung có nhiều chủ sở hữu thì từng chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa phần diện tích thuộc sở hữu của mình và cùng với các chủ sở hữu khác bảo dưỡng, sửa chữa các phần sử dụng chung. Chi phí bảo dưỡng, sửa chữ...
Open sectionRight
Điều 15.-
Điều 15.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở lập thành 2 bản. Một bản cấp cho chủ sở hữu và một bản lưu tại cơ quan cấp giấy.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở lập thành 2 bản. Một bản cấp cho chủ sở hữu và một bản lưu tại cơ quan cấp giấy.
- Chủ sở hữu nhà ở chung có trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa nhà ở thuộc sở hữu của mình.
- Đối với nhà ở chung có nhiều chủ sở hữu thì từng chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa phần diện tích thuộc sở hữu của mình và cùng với các chủ sở hữu khác bảo dưỡng, sửa chữa các ph...
- Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa các phần sử dụng chung được phân bố theo tỷ lệ diện tích riêng của từng chủ sở hữu.
Left
Điều 13
Điều 13: Người cư trú trong nhà ở chung có nghĩa vụ tạo thuận lợi cho việc bảo dưỡng, sửa chữa nhà ở chung. a. Trong trường hợp việc bảo dưỡng, sửa chữa phần chung hoặc căn hộ ở có yêu cầu phải tạm ngừng sử dụng bộ phận kỹ thuật hạ tầng trong căn hộ lân cận hoặc phải tiến hành từ căn hộ lân cận, thì sau khi được báo trước năm ngày, ngư...
Open sectionRight
Điều 16.-
Điều 16.- Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau: 1. Đối với nhà ở tư nhân, cấp cho chủ sở hữu nhà; 2. Đối với nhà ở thuộc sở hữu của tổ chức chính trị, xã hội, của tổ chức kinh kế, cấp cho tổ chức đó; 3. Đối với nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước, cấp cho cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16.- Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau:
- 1. Đối với nhà ở tư nhân, cấp cho chủ sở hữu nhà;
- 2. Đối với nhà ở thuộc sở hữu của tổ chức chính trị, xã hội, của tổ chức kinh kế, cấp cho tổ chức đó;
- Người cư trú trong nhà ở chung có nghĩa vụ tạo thuận lợi cho việc bảo dưỡng, sửa chữa nhà ở chung.
- Trong trường hợp việc bảo dưỡng, sửa chữa phần chung hoặc căn hộ ở có yêu cầu phải tạm ngừng sử dụng bộ phận kỹ thuật hạ tầng trong căn hộ lân cận hoặc phải tiến hành từ căn hộ lân cận, thì sau khi...
- Người sửa chữa phải đảm bảo thời gian mà các bên đã cam kết để không ảnh hưởng đến điều kiện sinh hoạt của các hộ.
Left
Điều 14
Điều 14: Việc quét vôi, sơn tường mặt ngoài nhà ở chung phải tuân theo quy định thống nhất cho toàn nhà.
Open sectionRight
Điều 17.-
Điều 17.- Chủ nhà được nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở sau khi nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài chính, Xây dựng, Tổng cục Địa chính. Đối với các trường hợp nói tại điểm a1, điểm c, khoản 3, điều 10 của Nghị định này thì chỉ được cấp giấy chứng nhận sau khi nộp tiền sử dụng đất theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chủ nhà được nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở sau khi nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài chính, Xây dựng, Tổng cục Địa chính. Đối với các trường h...
- Trong trường hợp nhà ở được phép thay đổi về quy mô, cấu trúc thì khi hoàn thành việc thay đổi, chủ nhà phải đăng ký bổ sung tại cơ quan cấp giấy chứng nhận.
- Trong trường hợp tách, nhập thửa đất ở thì phải xin phép và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho chủ mới nếu là tách thửa, hoặc xoá giấy chứng nhận của chủ cũ nếu là nhập thửa.
- Việc quét vôi, sơn tường mặt ngoài nhà ở chung phải tuân theo quy định thống nhất cho toàn nhà.
Left
Điều 15
Điều 15: Trong trường hợp nhà ở chung bị hư hỏng do chủ sở hữu không tiến hành sửa chữa, gây thiệt hại về tài sản và tính mạng cho người khác thì chủ sở hữu phải bồi thường. Các hư hỏng do người sử dụng gây ra thì người sử dụng phải tự sửa chữa. Các hư hỏng do nhiều hộ cùng sử dụng gây ra, thì các hộ đó cùng chịu phí tổn sửa chữa.
Open sectionRight
Điều 18.-
Điều 18.- Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được sở hữu một nhà ở cho bản thân và các thành viên gia đình họ trên đất ở thuê của Nhà nước Việt Nam trong thời gian định cư tại Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, tham gia hoặc thoả thuận với Chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế có quy định khác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được sở hữu một nhà ở cho bản thân và các thành viên gia đình họ trên đất ở thuê của Nhà nước Việt Nam trong thời gian định cư tại Việt Nam, trừ trường hợp điề...
- Trong trường hợp nhà ở chung bị hư hỏng do chủ sở hữu không tiến hành sửa chữa, gây thiệt hại về tài sản và tính mạng cho người khác thì chủ sở hữu phải bồi thường.
- Các hư hỏng do người sử dụng gây ra thì người sử dụng phải tự sửa chữa. Các hư hỏng do nhiều hộ cùng sử dụng gây ra, thì các hộ đó cùng chịu phí tổn sửa chữa.
Left
Điều 16
Điều 16: Việc cải tạo, làm tăng thêm diện tích nhà ở chung có nhiều chủ sở hữu phải được các chủ sở hữu thoả thuận bằng văn bản và phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền. Người sử dụng nếu không phải là chủ sở hữu thì không được phép cải tạo làm tăng thêm diện tích dưới bất kỳ hình thức nào, trừ trường hợp được các chủ sở hữu thoả...
Open sectionRight
Điều 19.-
Điều 19.- Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu: Mua nhà ở của các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam chuyên kinh doanh nhà ở; Tự tạo lập nhà ở theo giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; Thừa kế nhà ở theo pháp luật Việt Nam. Việc mua nhà ở, thuê đất ở, xây nhà ở, nhận thừa kế nhà ở p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19.- Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu:
- Mua nhà ở của các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam chuyên kinh doanh nhà ở;
- Tự tạo lập nhà ở theo giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
- Việc cải tạo, làm tăng thêm diện tích nhà ở chung có nhiều chủ sở hữu phải được các chủ sở hữu thoả thuận bằng văn bản và phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.
- Người sử dụng nếu không phải là chủ sở hữu thì không được phép cải tạo làm tăng thêm diện tích dưới bất kỳ hình thức nào, trừ trường hợp được các chủ sở hữu thoả thuận bằng văn bản và được cơ quan...
Left
Điều 17
Điều 17: Cơ quan quản lý nhà đất địa phương có trách nhiệm phối hợp với uỷ ban nhân dân phường củng cố và tăng cường hoạt động quản lý, sử dụng nhà ở chung.
Open sectionRight
Điều 21.-
Điều 21.- Chủ sở hữu nhà ở là cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam có quyền sử dụng, bán, tặng cho, để thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam và có nghĩa vụ đăng ký sở hữu nhà ở tại Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh; nộp các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chủ sở hữu nhà ở là cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam có quyền sử dụng, bán, tặng cho, để thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam và có nghĩa vụ đăng ký sở hữu nhà ở tại Uỷ ban Nhân...
- nộp các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan quản lý nhà đất địa phương có trách nhiệm phối hợp với uỷ ban nhân dân phường củng cố và tăng cường hoạt động quản lý, sử dụng nhà ở chung.
Left
Điều 18
Điều 18: Các hộ ở trong nhà ở chung có thể bầu ra Ban tự quản, hoặc tổ trưởng nhà (nếu nhà có ít hộ) để tổ chức công việc quản lý chung gồm: 1. Xây dựng nội quy nhà ở chung, thông qua hội nghị các hộ và đôn đốc, kiểm tra mọi người thực hiện nội quy đó; 2. Thu các khoản tiền các hộ phải nộp, như: tiền nước, sinh hoạt, tiền thu gom rác,...
Open sectionRight
Điều 20.-
Điều 20.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê bao gồm: 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê; 2. Giấy tờ của Nhà nước Việt Nam cho phép định cư ở Việt Nam; 3. Giấy phép xây dựng, hoặc hợp đồng mua bán nhà ở đã được Công chứng Nhà nước chứng thực hoặc giấy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê bao gồm:
- 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê;
- 2. Giấy tờ của Nhà nước Việt Nam cho phép định cư ở Việt Nam;
- Các hộ ở trong nhà ở chung có thể bầu ra Ban tự quản, hoặc tổ trưởng nhà (nếu nhà có ít hộ) để tổ chức công việc quản lý chung gồm:
- 1. Xây dựng nội quy nhà ở chung, thông qua hội nghị các hộ và đôn đốc, kiểm tra mọi người thực hiện nội quy đó;
- 2. Thu các khoản tiền các hộ phải nộp, như: tiền nước, sinh hoạt, tiền thu gom rác, tiền góp quỹ bảo trợ an ninh, quỹ chống bão lụt, thiên tai v. v...
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionRight
CHƯƠNG VI
CHƯƠNG VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Left
Điều 19
Điều 19: Các tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở chung và quyền sử dụng đất ở thuộc nhà ở chung do Toà án nhân dân giải quyết. Các tranh chấp về quyền sử dụng giữa các hộ không phải là chủ sở hữu nhà ở chung do các hộ tự hoà giải hoặc Ban quản trị nhà hoà giải. Nếu không hoà giải được thì chủ sở hữu giải quyết trên cơ sở hợp đồng thuê đã...
Open sectionRight
Điều 22.-
Điều 22.- Trong trường hợp người nước ngoài chấm dứt việc định cư ở Việt Nam mà không thực hiện các quyền nói tại điều 21 của nghị định này thì sau 90 ngày, kể từ ngày rời khỏi Việt Nam, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đương nhiên mất giá trị và Nhà nước Việt Nam thực hiện quyền quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong trường hợp người nước ngoài chấm dứt việc định cư ở Việt Nam mà không thực hiện các quyền nói tại điều 21 của nghị định này thì sau 90 ngày, kể từ ngày rời khỏi Việt Nam, giấy chứng nhận quyề...
- Các tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở chung và quyền sử dụng đất ở thuộc nhà ở chung do Toà án nhân dân giải quyết.
- Các tranh chấp về quyền sử dụng giữa các hộ không phải là chủ sở hữu nhà ở chung do các hộ tự hoà giải hoặc Ban quản trị nhà hoà giải.
- Nếu không hoà giải được thì chủ sở hữu giải quyết trên cơ sở hợp đồng thuê đã ký với các hộ hoặc chuyển Toà án giải quyết.
Left
Điều 20
Điều 20: Người vi phạm quy định về sử dụng, quản lý, sửa chữa, cải tạo nhà ở chung, chiếm dụng nhà ở chung không hợp pháp, xây dựng công trình trái phép trên đất ở thuộc nhà ở chung, có hành vi vi phạm quyền sở hữu nhà ở thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Người lợi dụng chức vụ, quyền h...
Open sectionRight
Điều 23.-
Điều 23.- Các tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Toà án nhân dân giải quyết.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23.- Các tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Toà án nhân dân giải quyết.
- Người vi phạm quy định về sử dụng, quản lý, sửa chữa, cải tạo nhà ở chung, chiếm dụng nhà ở chung không hợp pháp, xây dựng công trình trái phép trên đất ở thuộc nhà ở chung, có hành vi vi phạm quyề...
- Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà cấp giấy phép cải tạo, xây dựng trái pháp luật hoặc có các hành vi khác vi phạm quyền sở hữu, sử dụng nhà ở chung thì tuỳ t...
- Trong trường hợp gây ra thiệt hại vật chất thì phải bồi thường.
Left
CHƯƠNG VI
CHƯƠNG VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 21
Điều 21: Bản Quy chế này được áp dụng thống nhất tại các đô thị trong cả nước và có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các quy định trước đây có liên quan đến nhà ở chung trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 24.-
Điều 24.- Người sử dụng nhà ở không phợp pháp, có hành vi vi phạm quyền của người khác về sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở, đất ở, thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi hoặc có động cơ cá nhân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Người sử dụng nhà ở không phợp pháp, có hành vi vi phạm quyền của người khác về sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở, đất ở, thì tuỳ theo mức độ vi ph...
- Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi hoặc có động cơ cá nhân khác mà làm sai lệch các số liệu đăng ký nhà đất hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trái với pháp...
- Trường hợp gây ra thiệt hại vật chất thì phải bồi thường.
- Bản Quy chế này được áp dụng thống nhất tại các đô thị trong cả nước và có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các quy định trước đây có liên quan đến nhà ở chung trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
Left
Điều 22
Điều 22: Cơ quan quản lý nhà, đất các địa phương hướng dẫn tổ chức thực hiện Quy chế này. Mẫu số 1 Mã số:.... (Do cơ quan quản lý ghi) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐĂNG KÝ NHÀ Ở VÀ ĐẤT Ở Kính gửi: ............................................................ ................................................
Open sectionRight
Điều 25.-
Điều 25.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Cơ quan quản lý nhà, đất các địa phương hướng dẫn tổ chức thực hiện Quy chế này.
- Mẫu số 1 Mã số:....
- (Do cơ quan quản lý ghi)
Unmatched right-side sections