Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy định về việc thực hiện một số chính sách ưu đãi đối với kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
943/2004/QĐ-UB
Right document
Về việc Quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre
1276/2002/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy định về việc thực hiện một số chính sách ưu đãi đối với kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc Quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành quy định về việc thực hiện một số chính sách ưu đãi đối với kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Right: Về việc Quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành Quy định về việc thực hiện một số chính sách ưu đãi đối với kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre” .
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành Quy định về việc thực hiện một số chính sách ưu đãi đối với kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Right: Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre” .
Left
Điều 2.
Điều 2. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Cao Tấn Khổng UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Xây dựng, Sở Địa chính, Cục thuế, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành Quyết đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính
- Vật giá, Sở Xây dựng, Sở Địa chính, Cục thuế, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến T...
- Huỳnh Văn Be
- Điều 2. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị căn cứ Quyết định thi hành.
- CHỦ TỊCH (Đã ký)
- Cao Tấn Khổng
- Left: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. Right: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./.
- Left: đối với kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre Right: trên địa bàn tỉnh Bến Tre”
- Left: ngày 18 tháng 3 năm 2004 của UBND tỉnh Bến Tre) Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1276/2002/QĐ-UB ngày 04 tháng 4 năm 2002 của UBND tỉnh Bến Tre)
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Quy định này áp dụng một số chính sách ưu đãi đối với nền kinh tế trang trại nhằm khuyến khích phát triển, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất nông – lâm ngư nghiệp, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông lâm thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Bản qui định này áp dụng một số chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư để huy động mọi nguồn lực trong xã hội, mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Bến Tre, góp phần tăng GDP cho tỉnh, tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa và việc làm cho xã hội.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bản qui định này áp dụng một số chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư để huy động mọi nguồn lực trong xã hội, mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Bến Tre, góp phần tăng GD...
- Quy định này áp dụng một số chính sách ưu đãi đối với nền kinh tế trang trại nhằm khuyến khích phát triển, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất nông – lâm ngư nghiệp, gắn sản xuất với chế b...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng được xem xét để xác định là kinh tế trang trại gồm các hộ nông dân; hộ công nhân viên Nhà nước, lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu; các loại hộ thành thị và cá nhân chuyên sản xuất nông – lâm nghiệp – nuôi trồng thuỷ sản là chính và có kiêm nhiệm các hoạt động dịch vụ nông nghiệp ở nông thôn.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Đối tượng điều chỉnh: Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có hoạt động sản xuất kinh doanh và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoạt động hợp pháp trên địa bàn tỉnh Bến Tre (gọi chung là nhà đầu tư) đều được hưởng các ưu đãi theo quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Đối tượng điều chỉnh:
- Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có hoạt động sản xuất kinh doanh và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoạt động hợp pháp trên địa bàn tỉnh Bến Tre (gọi chung là nhà đầu tư)...
- Điều 2. Đối tượng được xem xét để xác định là kinh tế trang trại gồm các hộ nông dân
- hộ công nhân viên Nhà nước, lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu
- các loại hộ thành thị và cá nhân chuyên sản xuất nông – lâm nghiệp – nuôi trồng thuỷ sản là chính và có kiêm nhiệm các hoạt động dịch vụ nông nghiệp ở nông thôn.
Left
Chương II
Chương II CÁC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II CÁC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: CÁC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI Right: CÁC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
Left
Điều 3.
Điều 3. UBND tỉnh Bến Tre khuyến khích các đối tượng nêu tại Điều 2, hội đủ điều kiện theo tiêu chí xác định kinh tế trang trại được quy định tại Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 23 tháng 6 năm 2000 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Thống kê về hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại,...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Phạm vi áp dụng Trên cơ sở thực hiện đầy đủ các ưu đãi về khuyến khích đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi), nhà đầu tư còn được vận dụng để hưởng ưu đãi đầu tư theo qui định này như sau: 1- Nhà đầu tư có cơ sở sản xuất kinh doanh di dời địa điểm ra khỏi thị xã, thị trấn được áp dụng các ưu đãi theo danh mụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3: Phạm vi áp dụng
- Trên cơ sở thực hiện đầy đủ các ưu đãi về khuyến khích đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi), nhà đầu tư còn được vận dụng để hưởng ưu đãi đầu tư theo qui định này như sau:
- Nhà đầu tư có cơ sở sản xuất kinh doanh di dời địa điểm ra khỏi thị xã, thị trấn được áp dụng các ưu đãi theo danh mục A – ngành nghề thuộc các lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo N...
- Điều 3. UBND tỉnh Bến Tre khuyến khích các đối tượng nêu tại Điều 2, hội đủ điều kiện theo tiêu chí xác định kinh tế trang trại được quy định tại Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 23...
- khai thác và sử dụng có hiệu quả các loại đất hoang hoá, bãi bồi, cồn mới nổi ven biển, chuyển đổi đất trồng lúa kém hiệu quả sang luân canh lúa màu, trồng lúa kết hợp nuôi thuỷ sản, trồng cây ăn q...
Left
Điều 4.
Điều 4. Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của trang trại không bị quốc hữu hoá, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính. Trong trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, vì lợi ích quốc gia, Nhà nước thu hồi đất được giao, được thuê của trang trại thì chủ trang trại được bồi thường thiệt hại tài sản trên đất và quyền sử dụng trên đất th...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4: Chính sách ưu đãi về thuế và các khoản thu có liên quan đến đất đai. Đầu tư thành lập mới cơ sở sản xuất thuộc các thành phần kinh tế được áp dụng các chính sách bảo đảm, hỗ trợ và ưu đãi theo qui định tại Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4: Chính sách ưu đãi về thuế và các khoản thu có liên quan đến đất đai.
- Đầu tư thành lập mới cơ sở sản xuất thuộc các thành phần kinh tế được áp dụng các chính sách bảo đảm, hỗ trợ và ưu đãi theo qui định tại Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính p...
- 1- Miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất:
- Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của trang trại không bị quốc hữu hoá, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.
- Trong trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, vì lợi ích quốc gia, Nhà nước thu hồi đất được giao, được thuê của trang trại thì chủ trang trại được bồi thường thiệt hại tài sản trên đất và quyền s...
Left
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện ưu đãi đầu tư: Dự án đầu tư phát triển kinh tế trang trại của các hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản đạt các tiêu chí và được cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận là kinh tế trang trại.
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 : Chính sách về lao động: Nhà đầu tư sử dụng lao động là người địa phương thì được Nhà nước hỗ trợ 30% kinh phí đào tạo đối với số lao động này để đạt đến trình độ bậc 3/7 khi doanh nghiệp có nhu cầu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5 : Chính sách về lao động:
- Nhà đầu tư sử dụng lao động là người địa phương thì được Nhà nước hỗ trợ 30% kinh phí đào tạo đối với số lao động này để đạt đến trình độ bậc 3/7 khi doanh nghiệp có nhu cầu.
- Điều 5. Điều kiện ưu đãi đầu tư:
- Dự án đầu tư phát triển kinh tế trang trại của các hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản đạt các tiêu chí và được cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận là kinh tế trang trại.
Left
Điều 6.
Điều 6. Về những chính sách chung của Nhà nước: 1- Về đất đai: Hộ gia đình có nhu cầu và khả năng sử dụng đất để phát triển trang trại được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 : Ưu đãi bổ sung về cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Dự án đầu tư tại các khu quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp các huyện thị, khu nuôi tôm công nghiệp, trại sản xuất tôm giống chất lượng cao, sẽ được Nhà nước hỗ trợ: - Đường dây điện trung thế và bình hạ thế; - Hệ thống thủy lợi cấp I, cấp II; - Đường giao thông côn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6 : Ưu đãi bổ sung về cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
- Dự án đầu tư tại các khu quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp các huyện thị, khu nuôi tôm công nghiệp, trại sản xuất tôm giống chất lượng cao, sẽ được Nhà nước hỗ trợ:
- - Đường dây điện trung thế và bình hạ thế;
- Điều 6. Về những chính sách chung của Nhà nước:
- 1- Về đất đai:
- Hộ gia đình có nhu cầu và khả năng sử dụng đất để phát triển trang trại được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 85/1999...
Left
Điều 7.
Điều 7. Một số chính sách cụ thể của tỉnh: 1) Trang trại phát triển sản xuất, kinh doanh trong những lĩnh vực thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Chương I của Quy định về việc thực hiện một số chính sách ưu đãi đối với kinh tế trang trại ban hành kèm theo Quyết định số 943/2004/QĐ-UB ngày 18 tháng 3 năm 2004 của UBND tỉnh được hưởng ch...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Xây dựng, Sở Địa chính, Cục thuế, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành Quyết đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính
- Vật giá, Sở Xây dựng, Sở Địa chính, Cục thuế, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến T...
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./.
- 1) Trang trại phát triển sản xuất, kinh doanh trong những lĩnh vực thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Chương I của Quy định về việc thực hiện một số chính sách ưu đãi đối với kinh tế trang trại ba...
- 2) Một số chính sách bổ sung:
- Trang trại sản xuất lúa giống, lúa hàng hoá có quy mô từ 1 ha trở lên được hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay ngân hàng trong 2 năm để mua 1 máy sấy lúa loại nhỏ (công suất 2 tấn/mẻ), trong đó trang trại...
- Left: Điều 7. Một số chính sách cụ thể của tỉnh: Right: “Về một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước
Left
Điều 8.
Điều 8. Việc thực hiện các chính sách cụ thể của tỉnh nêu tại khoản 2 Điều 7, được thực hiện thông qua chương trình khuyến nông, khuyến ngư của tỉnh và hỗ trợ đầu tư theo từng dự án cụ thể về phát triển kinh tế trang trại. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập kế hoạch kinh phí cụ thể từng năm về thực hiện chính sách hỗ trợ phát t...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Những doanh nghiệp Nhà nước Nhà nước do tỉnh quản lý có số thuế thu nhập doanh nghiệp thực nộp vào ngân sách năm sau cao hơn năm trước thì được UBND tỉnh xem xét trích thưởng từ 20 – 50% số thực nộp cao hơn (không tính thuế tồn đọng) để đầu tư mở rộng, sản xuất kinh doanh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Những doanh nghiệp Nhà nước Nhà nước do tỉnh quản lý có số thuế thu nhập doanh nghiệp thực nộp vào ngân sách năm sau cao hơn năm trước thì được UBND tỉnh xem xét trích thưởng từ 20 – 50% số thực nộ...
- Việc thực hiện các chính sách cụ thể của tỉnh nêu tại khoản 2 Điều 7, được thực hiện thông qua chương trình khuyến nông, khuyến ngư của tỉnh và hỗ trợ đầu tư theo từng dự án cụ thể về phát triển ki...
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập kế hoạch kinh phí cụ thể từng năm về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại đối với các đối tượng:
- cây giống, con giống, tinh heo, bò, thuốc tiêm phòng, hạt cỏ giống (hoặc hom cỏ giống), máy sấy, máy sạ hàng… để bố trí trong kinh phí sự nghiệp khuyến nông.
Left
Chương III
Chương III XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III THỜI GIAN XÉT GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, DUYỆT DỰ ÁN VÀ CẤP ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THỜI GIAN XÉT GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT,
- DUYỆT DỰ ÁN VÀ CẤP ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
- XỬ LÝ VI PHẠM
Left
Điều 9.
Điều 9. Cá nhân lợi dụng chính sách ưu đãi đầu tư đối với kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre để trục lợi sẽ bị thu hồi lại toàn bộ các khoản do Nhà nước cấp hoặc hỗ trợ đầu tư và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện về chính sách ưu đãi đối với kinh t...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 . Các chính sách ưu đãi đầu tư khác không qui định trong bản qui định này thì áp dụng theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08.7.1999, Nghị định 15/CP ngày 21.2.1997 và các qui định khác của pháp luật có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9 . Các chính sách ưu đãi đầu tư khác không qui định trong bản qui định này thì áp dụng theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08.7.1999, Nghị định 15/CP ngày 21.2.1997 và các qui định khác của phá...
- Cá nhân lợi dụng chính sách ưu đãi đầu tư đối với kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre để trục lợi sẽ bị thu hồi lại toàn bộ các khoản do Nhà nước cấp hoặc hỗ trợ đầu tư và bị xử lý theo qu...
- Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện về chính sách ưu đãi đối với kinh tế trang trại mà sách nhiễu, gây phiền hà cho hộ kinh tế trang trại thì tuỳ tính chất, m...
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 10.
Điều 10. Quy định này được áp dụng kể từ ngày ban hành.
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 . Ngoài ra nếu các doanh nghiệp trong nước có đầu tư vào cụm công nghiệp sẽ được hưởng chính sách về đất đai như sau: Nếu doanh nghiệp chịu hoàn toàn chi phí đền bù, giải toả mặt bằng sẽ được Nhà nước cấp quyền sử dụng đất cho phần diện tích đất phù hợp với việc xây dựng của dự án đầu tư mà doanh nghiệp đã tự đền bù, giải tỏa.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10 . Ngoài ra nếu các doanh nghiệp trong nước có đầu tư vào cụm công nghiệp sẽ được hưởng chính sách về đất đai như sau:
- Nếu doanh nghiệp chịu hoàn toàn chi phí đền bù, giải toả mặt bằng sẽ được Nhà nước cấp quyền sử dụng đất cho phần diện tích đất phù hợp với việc xây dựng của dự án đầu tư mà doanh nghiệp đã tự đền...
- Điều 10. Quy định này được áp dụng kể từ ngày ban hành.
Left
Điều 11.
Điều 11. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thuỷ sản chủ trì phối hợp cùng các đơn vị liên quan hướng dẫn cụ thể và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này. Định kỳ 6 tháng, hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thuỷ sản tổng hợp tình hình thực hiện và kiến nghị với UBND tỉnh những chính sách bổ sung cho phù...
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11 . Thời gian xét giao đất và cho thuê đất: 1- Cấp huyện, thị xã: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày chủ dự án nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoàn tất thủ tục trình cơ quan có thẩm quyền xem xét giao đất hoặc cho thuê đất. Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11 . Thời gian xét giao đất và cho thuê đất:
- 1- Cấp huyện, thị xã:
- Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày chủ dự án nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoàn tất thủ tục trình cơ quan có thẩm quyền xem xét giao đất hoặc cho thuê đất.
- Điều 11. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thuỷ sản chủ trì phối hợp cùng các đơn vị liên quan hướng dẫn cụ thể và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này.
- Định kỳ 6 tháng, hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thuỷ sản tổng hợp tình hình thực hiện và kiến nghị với UBND tỉnh những chính sách bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế.
- Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn theo nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra thi hành Quy định này./.
Unmatched right-side sections